Vốn – quy trình gọi vốn, chia cổ phần khi khởi nghiệp theo góc nhìn cực dễ hiểu!

Đây là bài viết dành cho bạn nào thích tìm hiểu về đầu tư, khởi nghiệp và muốn tìm hiểu về vốn – quy trình gọi vốn, chia cổ phần khi khởi nghiệp.

Các nhà đầu tư thường nói các vòng gọi vốn của một Startup, vậy từng vòng gọi vốn là như thế nào và các con số cổ phần sẽ thay đổi ra sao khi có thêm các nhà đầu tư tham gia vào một doanh nghiệp được Cổ phần hóa.

Khái niệm đưa công ty lên sàn (IPO) là gì, tất cả sẽ được diễn tả một khách rất sơ lược trong bài viết sau đây:

Khởi nghiệp. Vấn đề đầu tiên luôn luôn là TIỀN Đ U?

Gọi vốn như thế nào? Cách phân chia cổ phần sau mỗi vòng gọi vốn ra sao? Suy nghĩ, mục đích của nhà đầu như là gì?

Gọi vốn đầu tư – kêu gọi người khác bỏ tiền ra cho mình làm, hay tôi nói thẳng toẹt ra là bạn đi bán ý tưởng, bán dự án kinh doanh của mình. Nói thế cho nó vuông. Tôi sẽ kể cho bạn một câu chuyện, hy vọng, sau khi đọc xong bạn sẽ hình dung và hiểu được phần nào về gọi vốn và quy trình gọi vốn.

Có một điều bạn luôn PHẢI NHỚ: Nhà đầu tư là nhà đầu tư, họ không phải là nhà từ thiện. Điều họ quan tâm khi đầu tư là: Trong vụ này mình có thể kiếm được bao nhiêu. Họ đầu tư đầu tiên là vì họ chứ không phải vì bạn hay dự án của bạn!

Tiếp theo câu chuyện A Phủ khởi nghiệp

A Phủ có một ý tưởng, một dự án, một kế hoạch kinh doanh rất khả thi là: Săn, nuôi l.ợ..n rừng giống, phát triển quy mô đàn l.ợ..n xây dựng thương hiệu và b.á.n thịt l.ợ..n rừng sạch. Mọi thứ anh đã lên kế hoạch tỉ mỉ triển khai là chắc thắng(tất nhiên đó là theo suy nghĩ của cá nhân anh ta).

Ngặt một nỗi, anh không có tiền vốn. Và anh bắt đầu đi gọi vốn đầu tư để triển khai ý tưởng to lớn của mình. À mà thôi, cứ gọi là anh đi bán ý tưởng kinh doanh của mình.

1. Giai đoạn 1

Trước khi đi bán ý tưởng kinh doanh của mình, A Phủ cần định giá được giá trị của nó. Định giá như thế nào để thuận mua – vừa bán với người mua(nhà đầu tư). Cao quá sẽ không ai mua cổ phần cả. Giá trị định giá chỉ có hiệu lực khi có người nào đó đồng ý mua cổ phần.

Ví dụ: Anh định giá cho ý tưởng của mình là 100 triệu đồng. Anh sẽ đi bán 20% cổ phần lấy 20 triệu đồng từ nhà đầu tư. Giả sử nhà đầu tư X đồng ý đặt niềm tin vào A Phủ và đồng ý bỏ 20 triệu đồng ra mua 20% cổ phần dự án.

(Rất hiếm khi được nhà đầu tư mua cổ phần ở giai đoạn này. Nếu muốn biết cách thuyết phục hãy kiên nhẫn đến cuối bài.)Lúc này, số lượng cổ phần của A Phủ còn lại là 80%.

Công việc của anh sau khi nhận được vốn đầu tư là phải dùng số tiền đầu tư đó, phát triển dự án của mình để có mức định giá cao hơn ở những vòng gọi vốn tiếp theo.

Cụ thể là: khi nhận được 20 triệu đồng, A Phủ mua b.ẫ.y, s.ă.n l.ợ.n và làm chuồng để nuôi l.ợ.n. Sau khi anh săn được những chú lợn giống, xây xong chuồng trại thì lại hết tiền. Anh tiếp tục đi gọi vốn đầu tư để mua thức ăn chăn nuôi, chi trả tiền c.h.ữ.a b.ệ.n.h, để phát triển tiếp dự án của mình.

2. Giai đoạn 2

Vẫn giống như giai đoạn 1. A Phủ và nhà đầu tư X tiếp tục định giá lại dự án này. Với các kết quả mới, tham số mới, mọi thứ bắt đầu cụ thể, nhìn rõ hình hài của dự án hơn với: B.ẫ.y, chuồng trại và những con l.ợ..n giống.

Giả sử 2 người định giá giá trị dự án bây giờ là 200 triệu (Nhưng vẫn phải đảm bảo thuận mua vừa bán với các nhà đầu tư sau). Số tiền cổ phần của dự án vẫn giữ nguyên: A Phủ: 80% và nhà đầu tư X: 20% nhưng giá trị cổ phần đã tăng lên gấp đôi. Giá trị 20% cổ phần của X đã tăng lên 40 triệu đồng.

A Phủ tiếp tục gọi vốn ở giai đoạn 2:

Giả sử có một nhà đầu tư Y nhìn thấy tiềm năng của dự án liền bỏ thêm 20 triệu đồng để đầu tư dự án. Và giá trị định giá cổ phần tại thời điểm này là 200 triệu + 20 triệu của nhà đầu tư Y là 220 triệu.

Tỉ lệ cổ phần được chia lại như sau:

A Phủ: (160/220)x100 = 72.727%
Nhà đầu tư X: (40/220)x100 = 18.181%
Nhà đầu tư Y: (20/220)x100 = 9.09%

Ngoài ra, ở giai đoạn này, nhà đầu tư X hoặc A Phủ đều có thể b.á.n một phần cổ phần của mình trong dự án để lấy tiền mặt. Nhà đầu tư X có thể b.á.n 1 nửa cổ phần dự trong dự án để bảo toàn vốn của mình.

Hoặc ông ta có thể bán hết cổ phần, coi như kết thúc 1 thương vụ và kiếm được một khoản lợi nhuận 100%.

Sau khi nhận được tiền từ nhà đầu tư Y, A Phủ tiếp tục phát triển dự án với sứ mệnh tăng giá trị định giá của nó lên. Anh nuôi lợn, chăm sóc để gia tăng quy mô và số lượng đàn l.ợ.n. Sau khi tiêu hết số tiền của nhà đầu tư Y. A Phủ có thêm một đàn l.ợ.n con vừa sinh sản. A Phủ tiếp tục gọi vốn vòng tiếp theo.

3. Giai đoạn 3

Cả 3 người lại tiếp tục định giá lại giá trị của dự án, chuẩn bị cho vòng gọi vốn tiếp theo. Giả sử, cả 3 người thống nhất giá trị định giá cho dự án này là 300 triệu. Số lượng cổ phần vẫn như giai đoạn 2, nhưng giá trị cổ phần tăng lên, như sau:

A Phủ: 160 triệu -> 218.18 triệu
Nhà đầu tư X: 40 triệu -> 54. 54 triệu
Nhà đầu tư Y: 20 triệu -> 27.28 triệu

A Phủ lại tiếp tục gọi vốn giai đoạn 3. Và anh thuyết phục được nhà đầu tư Z đầu tư vào dự án 50 triệu đồng. Tổng giá trị dự án bây giờ là: 300 triệu + 50 triệu = 350 triệu đồng. Và tỉ lệ cổ phần được chia lại như sau:

A Phủ: (218.18/350)x 100 = 62.337%
Nhà đầu tư X: (54.54/350)X 100 = 15.583%
Nhà đầu tư Y: (27.28/350)x 100 = 7.794%
Nhà đầu tư Z: (50/350)x 100 = 14.286%

Lúc này, với 20 triệu đồng ban đầu, nhà đầu tư X đã có khối tài sản giá trị 54.54 triệu. Để bảo toàn vốn đầu tư ban đầu hoặc đơn giản để lấy tiền về sử dụng vào mục đích riêng, ông b.á.n 5.714% giá trị cổ phần cho 1 nhà đầu tư khác là X1 thu về 20 triệu đồng ban đầu.

Đây không phải là vòng gọi vốn nên sẽ không định giá lại giá trị dự án mà chỉ là nhà đầu tư X muốn bán một phần cổ phần của ông ta tại giá trị định giá của dự án là 350 triệu đồng.

Và nhà đầu tư Y, với 20 triệu đồng ban đầu đã tăng lên 27,28 triệu đồng, khi đó ông Y quyết định ăn non, kết thúc thương vụ nên sẽ bán tất cổ phần của ông ta lại cho ông Y1 và kết thúc thương vụ đầu tư này với số tiền lãi là 7.28 triệu đồng.

Và tỷ lệ cổ phần lúc này của ông X giảm xuống còn, ông Y1 sẽ thay thế ông Y trong danh sách các cổ đông. Và có thêm nhà đầu tư X1 trong danh sách cổ đông. Cụ thể như sau:

A Phủ: 62.337%
Nhà đầu tư X: 15.583% – 5.714% = 9.869%
Nhà đầu tư Y: 0%(loại ra khỏi danh sách cổ đông)
Nhà đầu tư Z: 14.286%
Nhà đầu tư X1: 5.714%
Nhà đầu tư Y1: 7.794%

Tiếp tục phát triển dự án, đàn l.ợ..n con đầu tiên của A Phủ nay đã có thể xuất chuồng, có thể bắt đầu có doanh thu nhưng số tiền của nhà đầu tư Z đã bị tiêu hết. Vậy nên họ lại tiếp tục định giá lại dự án và gọi vốn đầu tư thêm một lần nữa.

4. Giai đoạn 4

Lúc này, dự án đã khả quan hơn, tươi sáng hơn có thể có doanh thu luôn và khả năng phát triển rất tốt, nên các nhà đầu tư mạnh dạn định giá cho dự án này ở mức 500 triệu đồng.

Khối tài sản của các cổ đông tiếp tục tăng lên:
A Phủ: 62.337% – tương đương: 311,685 triệu đồng
Nhà đầu tư X: 9.869%- tương đương: 49.345 triệu đồng
Nhà đầu tư Z: 14.286% – tương đương: 71.43 triệu đồng
Nhà đầu tư X1: 5.714% – tương đương: 28,57 triệu đồng
Nhà đầu tư Y1: 7.794% – tương đương: 38.97 triệu đồng

Lúc này, nhà đầu tư T, đã theo dõi quá trình phát triển của dự án khá lâu, nhưng vì sợ rủi ro nên ông chưa dám đầu tư, ngay khi ông nghe tin sắp có sản phẩm và doanh thu từ đàn l..ợ.n nên ông T mạnh dạn đầu tư 100 triệu đồng ở giá trị định là 500 triệu, tổng giá trị định giá hiện tại là 600 triệu và tỉ lệ cổ phần được phân chia lại như sau:

A Phủ có 311,685 triệu đồng – Tương đương: (311.685/600)x100 = 51.9475%
Nhà đầu tư X có 49.345 triệu đồng – Tương đương: (49.345/600)x100 = 8.2241%
Nhà đầu tư Z có 71.43 triệu đồng – Tương đương: (71.43/600)x100 = 11.905%
Nhà đầu tư X1 có 28,57 triệu đồng – Tương đương: (28.57/600)x100 = 4.7617%
Nhà đầu tư Y1 có 38.97 triệu đồng – Tương đương: (38.97/600)x100 = 6.495%
Nhà đầu tư T có 100 triệu đồng – Tương đương: (100/600)x100 = 16.6667%

Có tiền từ nhà đầu tư T, A Phủ tiếp tục làm việc, thuê chuyên gia, nhân sự, mở rộng mạng lưới b.á.n sản phẩm… tăng trưởng quy mô doanh nghiệp. Tiếp tục các vòng gọi vốn sau với hình thức tương tự.

Sau khi Sản phẩm của A Phủ rất tốt, mọi việc đi đúng hướng, mang lại lợi nhuận, sau nhiều vòng đầu tư, anh quyết định công khai doanh nghiệp (go public), niêm yết công ty lên sàn, hay gọi là IPO.

Về bản chất, IPO chỉ là một cách khác của việc kêu gọi đầu tư, nhưng lần này bạn có thể nhận tiền từ hàng triệu người. Thông qua việc IPO, công ty có thể b.á.n cổ phần trên thị trường chứng khoán, và ai cũng có thể mua cổ phần của công ty bạn.

Do đó, bạn có thể nhận được tiền đầu tư dễ dàng hơn thông qua việc b.á.n bớt cổ phần, đây chính là lý do đầu tiên. Lý do thứ hai, trước khi IPO, những người tham gia vào dự án của bạn, bao gồm cả bạn đều giữ những cổ phiếu giới hạn – restricted stock. Bạn không thể chỉ đơn giản mang những cổ phiếu này ra chợ và bán để lấy lại tiền, vì chúng chưa được chứng thực bởi cơ quan chức năng. IPO sẽ làm việc này.

Vậy nên, trước khi được kiểm chứng, ai dám chắc những người mua cổ phiếu của bạn sẽ không bị l.ừ.a đ.ả.o. Chính nhờ IPO, bạn và các nhà đầu tư khác có thể b.á.n, biến lượng cổ phiếu này thành tiền thật.

Làm thế nào để kêu gọi đầu tư?

Trên thực tế, để gọi vốn cho 1 ý tưởng và một bản kế hoạch kinh doanh trên giấy là cực kỳ khó và tỉ lệ thành công rất thấp. Nhà đầu tư họ muốn thấy được cái gì đó hữu hình có thể cầm, nắm, cân, đo, đong, đếm và định giá được. Họ muốn thấy quá trình hình thành, thấy các bước phát triển. Họ muốn thấy xương, máu của người sáng lập đã đổ ra sao?

Thấy kinh nghiệm quản trị, khả năng điều hành, chất lượng của đội ngũ sáng lập như thế nào? Để thuyết phục nhà đầu tư không những phải có ý tưởng, kế hoạch rõ ràng cụ thể và điều quan trọng nhất là tiềm năng phát triển, khoản lợi nhuận mà họ có thể có được khi đầu tư vào dự án của bạn.

Ba năm nữa nó ra sao, năm năm nữa nó sẽ trở thành cái gì?

Bạn cần phải đưa ra những thông số cụ thể, những kết quả mà bạn và đội nhóm đã thực hiện được. Nếu bạn không dám đầu tư thời gian, công sức và tiền bạc của bạn để hiện thực hóa ý tưởng của bạn thì ai dám tin bạn?

Ý tưởng tốt, kế hoạch tốt chỉ là một phần.

Tất cả mới chỉ ở trên giấy. Điều quan trọng nhất là khả năng thực thi, khả năng hiện thực hóa ý tưởng thành sản phẩm. Hãy hành động để show kết quả, show các bước tiến, các giai đoạn và cho nhà đầu tư thấy.

Đừng bao giờ quá tự hào về ý tưởng của bạn nó chẳng đáng giá 1 xu nào cả khi nó ở trên giấy. Đối với tôi, những ý tưởng thuộc loại độc nhất hay chưa ai làm đều có nghĩa là mọi người chưa có nhu cầu hoặc thị trường không đủ lớn. Hãy trả lời câu hỏi tại sao chưa ai làm? thay vì vỗ ngực tự hào về điều đó.

Khi nhận được đầu tư, không có nghĩa là bạn nhận được đủ số tiền nhà đầu tư cam kết đầu tư cho bạn. Họ sẽ giải ngân theo từng giai đoạn và có thúc ép tăng trưởng ứng với từng giai đoạn đó.

Nếu bạn không đưa dự án phát triển theo đúng cam kết khi nhận tiền từ quỹ đầu tư, rất có thể họ sẽ ngừng giải ngân cho các giai đoạn tiếp và nếu tỉ lệ cổ phần của nhà đầu tư cao hơn của bạn thì việc bạn bị đá ra khỏi dự án do mình sáng lập ra cũng chẳng có gì bất ngờ cả.

Ví dụ: bạn nhận được gói đầu tư là 100 triệu đồng. Công việc của bạn sẽ phải tăng trưởng dự án để có được mức định giá cao hơn. Cụ thể biến dự án được định giá từ 300 triệu đồng lên 500 triệu đồng.

- Giai đoạn 1: Rót 30% gói đầu tư, tương đương 30 triệu đồng, bạn phải phát triển lên một tầm nào đó để mức định giá doanh nghiệp khoảng 350 triệu.
- Giai đoạn 2: Rót thêm 30% nữa, bạn phải đưa mức định giá lên khoảng 400 triệu.

Nếu đưa lên được, bạn được rót thêm giai đoạn 3, không đưa lên được thì có thể ngừng rót vốn hoặc xử lý theo cam kết với nhà đầu tư.

Vậy nên, gọi được vốn đầu tư, không sướng như bạn nghĩ đâu. Đôi lúc vì sức ép từ nhà đầu tư, bạn phải làm những việc, làm sản phẩm không đúng với triết lý ban đầu của bạn, thay vào đó bạn phải làm mọi việc để nâng cao giá trị định giá.

Khi dự án càng rõ ràng, mục tiêu, kế hoạch, sản phẩm càng cụ thể thì giá trị định giá của doanh nghiệp càng cao. Bạn, đội nhóm của bạn càng phát triển được nhiều trong sản phẩm thì số lượng cổ phần của các bạn càng nhiều.

Khi gọi được vốn, đừng vì danh vọng đừng vì ảo tưởng báo chí mà kêu thật nhiều, gọi thật lắm, rồi có lúc bạn sẽ phải ân hận vì điều đó.

Hãy gọi số vốn vừa đủ để phát triển cho từng giai đoạn. Nếu thực sự tâm huyết và đam mê với sản phẩm hãy tỉnh táo và luôn dành thế chủ động trong đàm phán và quyền quyết định doanh nghiệp.

Thay vì chọn nhà đầu tư nhiều tiền, hãy chọn những nhà đầu tư cùng ngành, cùng lĩnh vực với dự án mà bạn đang phát triển. Đôi lúc, những hỗ trợ, kinh nghiệm, hướng dẫn, mối quan hệ và hệ sinh thái sản phẩm từ nhà đầu tư có giá trị hơn nhiều lần số tiền họ đầu tư.

Cách tốt nhất là liên tục phát triển và dành hết tâm sức cho dự án. Nhà đầu tư, họ rất nhạy cảm với tiền và lợi nhuận. Ở đâu có lợi nhuận, có tiềm năng thì chắc chắn có nhà đầu tư. Hãy khiến họ đến và xin được đầu tư vào dự án của bạn, thay vì đi gặp và thuyết phục họ.

Trên đây là đôi dòng tâm sự, kinh nghiệm, kiến thức và trải nghiệm của tôi. Một thằng đã từ chối rất nhiều nhà đầu tư. Và bạn đã đọc đến trang thứ 6 của khổ a4 rồi đấy. Hành động đi, người kiên trì như bạn mà không thành công thì không ai có thể thành công được đâu.

Tác giả: Nguyễn Tiến Trung
Via: Vietnam Business Insider
Ảnh: Khoinghiep. org

Cách xây và hướng dẫn đọc hệ thống báo cáo tài chính (Update 2021 + File Excel)

Bài này hay và như 1 quyển sách về tài chính. Nếu áp dụng theo có thể xây dựng được hệ thống theo dõi tài chính.

BÁO CÁO TÀI CHÍNH LÀ GÌ?

Báo cáo tài chính (BCTC) cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp, như: tài sản, nợ, vốn chủ sở hữu, doanh thu, lợi nhuận, dòng tiền…

Báo cáo thường được công bố định kỳ vào cuối mỗi quý và vào cuối năm.

Bộ báo cáo tài chính hoàn chỉnh bao gồm:

  • Báo cáo của Ban giám đốc
  • Báo cáo của công ty kiểm toán độc lập
  • Bảng cân đối kế toán
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
  • Thuyết minh báo cáo tài chính

Bạn nên bắt đầu như thế nào?

Bước #1: Xem ý kiến của Kiểm toán viên

Rất nhiều người khi đọc BCTC thường bỏ qua phần Ý kiến của kiểm toán, trong khi…

… đây là phần quan trọng đầu tiên mà bạn cần chú ý đến!!!

Tại sao?

Các số liệu trên BCTC sẽ không có ý nghĩa nếu kiểm toán không chắc chắn về tính trung thực của nó.

Hãy xem ý kiến của Kiểm toán viên (KTV) đối với báo cáo của doanh nghiệp ở đây là gì?

Có 4 mức độ hay ý kiến của KTV về tính trung thực của 1 bộ báo cáo. Đó là:

  • Chấp nhận toàn phần
  • Ngoại trừ
  • Không chấp nhận
  • Từ chối.

Ví dụ:

Báo cáo tài chính - Ý kiến KTV

Khi KTV đưa ra ý kiếm kiểm toán là Chấp nhận toàn phần. Điều này có nghĩa BCTC đã phản ánh trung thực, hợp lý…

Bạn có thể tin tưởng và sử dụng báo cáo cho việc phân tích.

Vì nếu BCTC có sai sót đáng kể thì đã được KTV phát hiện và doanh nghiệp đã điều chỉnh theo đề nghị của KTV.

Y-kien-cua-kiem-toan-vien

Mức độ tin cậy của BCTC sẽ giảm dần tương ứng với 4 ý kiến kiểm toán trên.

Và khi ý kiến Từ chối được đưa ra cho BCTC của 1 doanh nghiệp, thì tốt nhất, bạn nên tránh xa doanh nghiệp đó.

Bước #2: Đọc hiểu Bảng cân đối kế toán

Đây là bảng số liệu quan trọng đầu tiên của doanh nghiệp. Nó thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

Bảng cân đối kế toán cho bạn biết tại thời điểm này mọi thứ đang ở đâu?”

Kết cấu của Bảng cân đối sẽ gồm 2 phần là Tài sản và Nguồn vốn

Bạn cần nhớ phương trình cân bằng:

Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Tài sản

Đây là những thứ thuộc sở hữu của doanh nghiệp, có khả năng tạo ra lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp.

Tài sản được phân thành 2 loại, là: Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn.

# Tài sản ngắn hạn

Là những loại tài sản có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng dưới 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh.

Bao gồm các mục chính như:

  • Tiền và tương đương tiền: gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Đây là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất của doanh nghiệp. Khoản mục này cũng là một trong số ít khoản mục ít bị tác động bởi kế toán.
  • Các khoản phải thu: là số tiền mà khách hàng chưa thanh toán (còn nợ) cho doanh nghiệp. Đây là khoản mục mà bạn cần theo dõi sát sao.
  • Hàng tồn kho: Là giá trị hàng dự trữ của doanh nghiệp. Đó có thể là: nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm hoặc hàng hóa…

Tùy thuộc từng doanh nghiệp mà tỷ trọng phân bổ hàng tồn kho sẽ khác nhau. Ví dụ, một doanh nghiệp sản xuất thì sẽ tồn kho một lượng lớn nguyên vật liệu.

Trong khi đó, doanh nghiệp thương mại thì thường tồn kho chủ yếu là hàng hóa, thành phẩm.

# Tài sản dài hạn

Là những tài sản sẽ có thời gian sử dụng trên 1 năm.

Trong đó, Tài sản cố định là khoản mục quan trọng.

Tài sản cố định bao gồm: Tài sản hữu hình (như máy móc thiết bị, nhà xưởng, máy tính…) và Tài sản vô hình (như bằng sáng chế, bản quyền phát minh…)

Nợ phải trả

Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu sẽ nằm trong Nguồn vốn, phản ánh nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp.

Nợ phải trả thể hiện nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp đối với bên ngoài.

Ví dụ như: chủ nợ, nhà nước, nhà cung cấp, người lao động…

Tương tự tài sản, Nợ phải trả cũng được chia làm 2 loại: Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn.

# Nợ ngắn hạn là những khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính phải thanh toán dưới 1 năm.

# Nợ dài hạn là những khoản nợ và nghĩa vụ tài chính được phép thanh toán trên 1 năm.

Các khoản mục chính ở phần này bao gồm:

  • Phải trả người bán: Thể hiện số tiền mà doanh nghiệp chưa thanh toán (còn nợ) cho nhà cung cấp.
  • Thuế và các khoản phải nộp nhà nước, Phải trả người lao động…: Tương tự, đây là khoản phải trả của doanh nghiệp đối với nhà nước (về thuế GTGT, thuế TNDN…), phải trả cho người lao động.
  • Vay và nợ ngắn hạn/dài hạn: Là khoản tiền vay nợ tín dụng. Nếu như các khoản nợ trên là nợ chiếm dụng (doanh nghiệp không mất chi phí sử dụng vốn), thì với khoản vay này doanh nghiệp phải trả chi phí sử dụng vốn (trả lãi vay cho ngân hàng).

Vốn chủ sở hữu

  • Vốn góp chủ sở hữu: hay vốn cổ phần, là số vốn thực tế được góp vào doanh nghiệp.
  • Lợi nhuận chưa phân phối: Nếu trong năm tài chính, doanh nghiệp quyết định tái đầu tư thì phần lợi nhuận giữ lại sẽ được chuyển từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vào tài khoản này.
  • Ngoài ra có các loại quỹ như Quỹ đầu tư phát triển,…

Mục này đại diện cho tổng giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp. Để Bảng cân đối kế toán cân bằng thì con số chênh lệch giữa Tài sản và Nợ phải trả sẽ là Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

Cách đọc Bảng cân đối kế toán

  • B1: Liệt kê những mục lớn trong Tài sản – Nguồn vốn.
  • B2: Tính toán tỷ trọng các khoản mục này trong Tài sản và Nguồn vốn, và sự thay đổi của các khoản mục tại thời điểm báo cáo.
  • B3: Note lại những mục chiếm tỷ trọng lớn, hoặc có sự biến động lớn về mặt giá trị ở thời điểm báo cáo.

Tại sao chúng ta chỉ quan tâm đến những thay đổi lớn và tỷ trọng lớn?

Về lý thuyết, tất nhiên, bạn sẽ phải tìm hiểu tất tần tật những sự thay đổi đang diễn ra trên Bảng cân đối kế toán.

Tuy nhiên công việc đó tốn khá nhiều thời gian, công sức.

Việc lựa chọn những khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu Tài sản – Nguồn vốn giúp bạn trả lời được câu hỏi:

Phần lớn tài sản của doanh nghiệp đang tập trung ở đâu? Nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp chủ yếu đến từ nguồn nào?

Sự thay đổi của những khoản mục này thường sẽ “trọng yếu” hơn, quan trọng hơn, và thể hiện rõ hơn tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Tất nhiên, nếu muốn, bạn vẫn có thể giành thời gian tìm hiểu thêm những mục còn lại trên Bảng cân đối kế toán.

Chúng ta sẽ lập 1 bảng tính Excel để theo dõi sự thay đổi này.

Bạn có thể tải về – tại đây.

Lưu ý: Đây chỉ là file tính rất đơn giản, bạn hãy tự bổ sung thêm các công thức, chỉ tiêu tài chính khác mà bạn biết nhé!

Ví dụ

Trong bài viết này, tôi sẽ sử dụng báo cáo tài chính 2019 của NT2 để làm mẫu.

Báo cáo tài chính - Bảng CĐKT - Tài sản

Cuối năm 2019, tổng tài sản của NT2 đã giảm -16.6% so với cùng kỳ năm 2018.

Tài sản của NT2 (năm 2019) tập trung chủ yếu ở: Tiền và các khoản tương đương tiền, Các khoản phải thu ngắn hạn, và Tài sản cố định.

Đây là những khoản mục bạn cần phải quan tâm trước tiên ở phần Tài sản của NT2.

Chúng ta sẽ đi sâu vào tìm hiểu sự thay đổi này khi đến Bước#5 của bài viết (Đọc hiểu Thuyết minh BCTC).

Bên cạnh đó, việc tính toán tỷ trọng trong Tài sản cũng giúp bạn đánh giá sơ bộ liệu doanh nghiệp có đầu tư tài sản 1 cách hợp lý?

NT2 là doanh nghiệp sản xuất điện, sở hữu nhà máy nhiệt điện khí Nhơn Trạch 2. Vậy thì rõ ràng tài sản được đầu tư lớn nhất của NT2 sẽ là tài sản là tài sản cố định (cụ thể, chiếm >64% cơ cấu tài sản của doanh nghiệp). Điều này là hợp lý!

Báo cáo tài chính - Bảng CĐKT - Nguồn vốn

Tương tự, các khoản mục cần chú ý ở Nợ phải trả là:

  • Vay ngắn hạn;
  • Phải trả nhà cung cấp;
  • Chi phí phải trả ngắn hạn;
  • Vay dài hạn.

Và, những thay đổi ở Vốn chủ sở hữu là:

  • Vốn góp của CSH;
  • Và, Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Tips: Nhận diện sớm rủi ro từ Bảng cân đối kế toán: Sự mất cân đối tài chính

Một trong những yếu tố quan trọng của sự cân đối tài chính đó là tài sản dài hạn cần được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn tương ứng.

Một doanh nghiệp tài trợ cho 1 dự án đầu tư dài hạn 15 năm chỉ bằng khoản vay 6 năm thì, không sớm thì muộn, điều này sẽ tiềm ẩn rủi ro lớn và đem đến áp lực về khả năng thanh toán cho doanh nghiệp.

Để sớm nhận biết được điều này, bạn cần quan sát xu hướng biến động của Vốn lưu động thuần (NWC):

Net working capital (NWC) = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn

Nếu NWC có xu hướng giảm dần và đặc biệt chuyển sang âm lớn thì điều này đang báo hiệu sự xuất hiện ngày càng rõ rệt của mất cân đối tài chính. NWC < 0, cho thấy công ty đã dùng nợ ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn.

Bạn có thể tìm hiểu thêm: 10 chỉ số bảng cân đối mà mọi nhà đầu tư đều cần phải biết khi đầu tư chứng khoán.

Bước #3: Đọc hiểu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Chúng ta sẽ chuyển sang báo cáo quan trọng thứ 2, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (KQKD).

Báo cáo KQKD là báo cáo tổng kết doanh thu, chi phí hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo (quý hoặc năm tài chính).

Báo cáo KQKD chia hoạt động của doanh nghiệp thành 3 mảng: Hoạt động kinh doanh chính (hoạt động cốt lõi), Hoạt động tài chính và Hoạt động khác.

Công thức chung ở phần này là: Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

Hoạt động kinh doanh chính

Bao gồm các khoản mục:

  • Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Đây là doanh thu từ hoạt động kinh doanh “nòng cốt” của doanh nghiệp (sau khi trừ các Khoản giảm trừ doanh thu). Thông thường, đây là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu doanh thu.
  • Giá vốn hàng bán: Thể hiện tất cả chi phí để làm ra hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp.
  • Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần BH, CCDV – Giá vốn hàng bán
  • Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN).

Bạn có thể tính toán chỉ số:

Biên lợi nhuận gộp = Lợi nhuận gộp / Doanh thu thuần về bán hàng, CCDV

Chỉ số này cho biết…

…tỷ suất lợi nhuận thu được từ bán hàng và CCDV của doanh nghiệp là bao nhiêu?

Hệ số này nếu được doanh nghiệp duy trì ổn định, ở mức cao trong dài hạn, chứng tỏ doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh khá rõ nét.

Hoạt động tài chính

Bao gồm các mục:

  • Doanh thu tài chính: có từ các nguồn như: lãi tiền gửi, lãi từ nhận đầu tư, lãi chênh lệch tỷ giá…
  • Chi phí tài chính: gồm có chi phí lãi vay, lỗ chênh lệch tỷ giá, dự phòng các khoản đầu tư tài chính,… phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.

Trong đó: Chi phí lãi vay và Lỗ chênh lệch tỷ giá (nếu có) là 2 loại chi phí quan trọng mà bạn cần chú ý.

Lấy doanh thu trừ đi chi phí ở 2 hoạt động này, ta được Lợi nhuận thuần:

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu TC – Chi phí TC – Chi phí BH, QLDN

Hoạt động khác

Những gì không nằm trong hoạt động kinh doanh chính và hoạt động tài chính thì sẽ nằm hết ở đây. Thông thường, hoạt động này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Thu nhập khác: có nguồn từ lãi thanh lý, nhượng bán tài sản hay được bồi thường hợp đồng…
  • Chi phí khác: Trái ngược với thu nhập khác, chi phí khác sẽ có nguồn từ lỗ thanh lý, nhượng bán tài sản, phải bồi thường vi phạm hợp đồng…
  • Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

Lợi nhuận

Tổng hợp lợi nhuận từ những nguồn trên, chúng ta sẽ có được Lợi nhuận trước thuế:

Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác

(trừ) khoản Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nộp cho nhà nước, ta sẽ được Lợi nhuận sau thuế.

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế – Thuế TNDN

Đây là khoản lợi nhuận thuộc sở hữu của doanh nghiệp và cổ đông.

Cách đọc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Cách thức thực hiện sẽ tương tự như việc bạn đọc Bảng cân đối kế toán.

Tuy nhiên, trước khi bắt đầu, bạn nên nhóm riêng doanh thu, chi phí để có thể theo dõi sự biến động dễ dàng hơn.

  • B1: Tách riêng doanh thu và chi phí.
  • B2: Tính toán tỷ trọng của từng doanh thu trong Tổng doanh thu, tỷ trọng từng chi phí trong Tổng chi phí, và sự thay đổi của chúng so với cùng kỳ.
  • B3: Quan sát sự thay đổi.

Tiếp tục với ví dụ của chúng ta.

Ví dụ

Báo cáo tài chính Báo cáo KQKD

Việc phân loại giúp chúng ta dễ theo dõi và quan sát sự thay đổi của doanh thu và chi phí. Cụ thể năm 2019:

  • Doanh thu từ hoạt động kinh doanh cốt lõi của NT2 (chiếm 98.9% tổng doanh thu), gần như thay đổi (giảm -0.2%) so với năm 2018.
  • Giá vốn hàng bán tăng nhẹ (+0.4%) và tỷ trọng trong tổng chi phí tăng từ 95,7% lên 96.2%. Điều này khiến cho Lợi nhuận gộp 2019 của NT2 giảm -4.0% so với cùng kỳ.
  • Chi phí tài chính, chi phí bán hàng, QLDN giảm. Đây là dấu hiệu tích cực, khi NT2 đang tiết giảm được chi phí.

Như vậy, tổng doanh thu giảm -0.4%, lớn hơn mức giảm của tổng chi phí (giảm -0.1%) đã khiến LNTT của NT2 giảm -3.2% so với cùng kỳ, đạt 797 tỷ đồng.

Và sau khi trừ thuế TNDN, số Lợi nhuận sau thuế của NT2 còn 754 tỷ đồng, giảm -3.6% so với 2018.

Như vậy, bạn sẽ cần phải tìm hiểu:

  • Doanh thu năm 2019 ổn định so với 2018 là tốt hay xấu? Doanh nghiệp có thể tăng trưởng Doanh thu trong tương lai hay không?
  • Yếu tố sản xuất đầu vào của NT2 là gì? Trong đó, yếu tố nào ảnh hưởng lớn tới giá vốn của NT2?

Những vấn đề này sẽ được giải đáp trong các bước tiếp theo của bài viết.

Tips:

Bạn có thể tìm hiểu thêm: Bật mí bí kíp đọc và phân tích báo cáo tài chính của Warren Buffett.

Bước #4: Đọc hiểu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

“Để kiếm tiền chúng ta phải chi tiền”

Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ (LCTT) cho biết doanh nghiệp thực sự kiếm được bao nhiêu tiền và tiêu bao nhiêu tiền trong khoảng thời gian nhất định.

Vì sao Dòng tiền lại quan trọng?

Thực tế, khá nhiều nhà đầu tư xem nhẹ, thậm chí là bỏ qua báo cáo LCTT khi đọc BCTC.

Đừng làm như vậy!

Bởi vì:

Nếu bỏ qua bước này, bạn rất dễ bị qua mặt bởi các báo cáo có lợi nhuận tốt đẹp mà không hiểu được tính bền vững của lợi nhuận này.

Ở Báo cáo KQKD, doanh thu và lợi nhuận sẽ được doanh nghiệp ghi nhập ngay khi bán hàng, kể cả chưa nhận được tiền từ khách hàng. Thực tế, khách hàng sẽ thanh toán cho doanh nghiệp vào 1 thời điểm nào đó, có thể vài tháng, vài năm hoặc không bao giờ.

Tương tự, doanh nghiệp mua hàng từ nhà cung cấp A, mặc dù chưa thanh toán hết tiền nhưng trong kho đã có hàng, hoặc thậm chí là đã được đem bán.

Như vậy, báo cáo lưu chuyển tiền tệ ghi lại dòng tiền vận động trong doanh nghiệp như thế nào?

Cách đọc Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ đã được trình bày thành 3 phần tương ứng với 3 dòng tiền: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, Dòng tiền từ hoạt động đầu tư, và Dòng tiền từ hoạt động tài chính.

  • Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh: là dòng tiền phát sinh trong quá trình thanh toán cho nhà cung cấp, khách hàng, cho người lao động, chi trả lãi vay, và nộp các khoản thuế cho nhà nước… Đây là lượng tiền mặt mà bản thân doanh nghiệp làm ra, chứ không phải từ việc huy động thêm vốn đầu tư hay vay nợ.
  • Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: bao gồm dòng tiền vào và dòng tiền ra có liên quan đến hoạt động đầu tư, mua sắm, thanh lý… tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác.
  • Dòng tiền từ hoạt động tài chính sẽ liên quan đến việc tăng/giảm vốn chủ sở hữu (nhận vốn góp mới, thu từ phát hành cổ phiếu, trả cổ tức cho cổ đông…) và vay nợ (chi trả nợ gốc vay, hay vay nợ mới nhận được…)

Vậy nên, bạn chỉ cần xem xét lần lượt từng dòng tiền là được.

Dòng tiền vào, dòng tiền ra được thể hiện như thế nào trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ?

  • Trên báo cáo LCTT, dòng tiền ra sẽ là 1 con số âm, đi kèm với các từ ngữ như “tiền chi để …”, “… đã trả”.

Báo cáo tài chính - Dòng tiền vào - ra

  • Trong khi đó, dòng tiền vào sẽ được thể hiện bởi các từ ngữ như “tiền thu từ…”, “… nhận được” và về mặt con số sẽ là số dương.

Ví dụ

Tiếp tục với BCTC 2019 của NT2.

Đọc Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

Cơ sở bắt đầu là từ “Lợi nhuận trước thuế (01)” với số tiền 797 tỷ đồng, và điều chỉnh cho những khoản mục không làm phát sinh dòng tiền (từ mục 02 đến 07). Bao gồm:

Báo cáo tài chính - LCTT - Kinh doanh

  • Mục “Khấu hao TSCĐ và BĐS đầu tư (02)”: Số tiền mua sắm TSCĐ thực chất đã chi ra từ lâu. Trong quá trình sử dụng, tài sản đó được trích khấu hao hàng năm. Như vậy, chi phí khấu hao là có, nhưng không có tiền chảy ra. Do đó, được cộng bổ sung (add-back) vào Lợi nhuận trước thuế.
  • Các khoản dự phòng (03)” là chi phí dự phòng được doanh nghiệp trích lập nhưng thực tế là không chi.
  • Lỗ/(Lãi) chênh lệch tỷ giá… (04)” xuất phát từ việc tỷ giá đồng ngoại tệ thay đổi.
  • “Chi phí lãi vay (06)”: Chi phí lãi vay là dòng tiền ra. Tuy nhiên đã được trừ khi tính lợi nhuận (thể hiện ở chi phí tài chính trên Báo cáo KQKD), nên sẽ được cộng trở lại.

Cộng “Lợi nhuận trước thuế (01)” với “Các khoản điều chỉnh (từ 02 đến 07)”, ta được “Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động (08)”.

Cần quan tâm điều gì?

Bạn hãy chú ý khoản mục chiếm tỷ trọng lớn là “Khấu hao TSCĐ…”.

Khoản mục này thể hiện doanh nghiệp mất bao nhiêu tiền để duy trì hoạt động hàng năm.

LNTT năm 2019 của NT2 hơn 797 tỷ đồng, nhưng mất tới 690 tỷ đồng cho khấu hao, tương ứng 86.6%. Đây là con số khá lớn.

Hãy để ý!

Vậy khi tài sản khấu hao hết nhưng vẫn được sử dụng, nó sẽ làm tăng lợi nhuận thực sự cho NT2 (vì không phải khấu trừ khấu hao nữa).

Các mục từ 09 đến 17 thì khá dễ hiểu. Đây là những khoản tiền thực tế chi ra, thu vào của doanh nghiệp trong năm.

Lấy “Lợi nhuận sau điều chỉnh (08)” cộng dồn cho các mục từ 09 đến 17, ta sẽ ra “Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (20)” của NT2, đạt 1,917 tỷ đồng trong năm 2019.

Đọc Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

  • Trong kỳ, NT2 chi khoảng 5 tỷ đồng để mua sắm, bổ sung TSCĐ và tài sản dài hạn khác, chiếm 0,6% LNTT.

Đối với NT2, hay các nhà máy điện khác nói chung, điều này là hợp lý! Vì họ chỉ đầu tư TSCĐ ban đầu lớn, và ít phát sinh hoạt động đầu tư sau này.

Trong khi đó, một doanh nghiệp đang trong quá trình đầu tư tài sản thì tỷ trọng này sẽ khá lớn.

Báo cáo tài chính - LCTT - Đầu tư

  • Ở đây, bạn cũng cần chú ý, 200 tỷ – số tiền được chi ra để cho vay.

Cộng dồn các khoản mục, ta được “Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (30)” thể hiện sự chênh lệch giữa dòng tiền ra và dòng tiền vào là -187 tỷ đồng, mà chủ yếu là do khoản 200 tỷ bất thường gây ra.

Đọc Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

Mục 31 là khoản tiền thu từ phát hành cổ phiếu. Mục 34 là khoản tiền chi trả phần nợ gốc của khoản vay. Và mục 36 là dòng tiền chi trả cổ tức cho cổ đông.

Báo cáo tài chính - LCTT - Tài chính

Có thể thấy, NT2 hiện không có khoản vay mới nào trong năm 2019.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp rất chủ động trong việc trả nợ vay hàng năm. Trong năm 2019, NT2 chi khoảng 1,085 tỷ để thanh toán nợ gốc. Điều này giúp làm giảm tỷ trọng và giá trị của khoản mục Vay dài hạn trên bảng cân đối.

Việc giảm nợ vay là một tín hiệu tốt. Tình hình tài chính của doanh nghiệp đang dần được cải thiện. Rủi ro thanh toán cũng nhờ thế mà giảm.

Cộng các khoản mục từ 31 đến 36 ta được “Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (40)“.

Cộng ba mục Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, từ đầu tư và từ hoạt động tài chính, ta thu được “Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50)” là -1.344 tỷ đồng.

Tại thời điểm đầu năm 2019, NT2 đang có 65 tỷ đồng tiền và tương đương tiền. Và, cuối năm số tiền này đã tăng lên 451 tỷ đồng.

Cần lưu ý gì khi đọc Báo cáo lưu chuyển tiền tệ?

Có 3 vấn đề bạn cần lưu ý:

  • Thứ nhất: Trong 3 nhóm, thì nhóm 2 và 3 có bản chất là tăng ở kỳ hiện tại, giảm ở kỳ tương lai, hoặc ngược lại.

Doanh nghiệp đi vay 10 tỷ thì trong tương lai sẽ phải có khoản trả lại 10 tỷ. Đã có mua mới tài sản thì ắt phải có thanh lý tài sản…

  • Thứ hai: Trọng tâm nghiên cứu là Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh. Vì nó thể hiện khả năng tạo ra tiền thực tế của doanh nghiệp.

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2019 là 1,917 tỷ đồng, đây không phải là khoản lợi nhuận thực của NT2 mà bao gồm cả các khoản phải thu, phải trả…

Tuy nhiên, nếu đều đặn hàng kỳ, dòng tiền này của NT2 luôn mang số dương, có nghĩa là vẫn có dòng tiền đổ vào.

Đó là điều tốt.

Còn nếu nhiều kỳ liên tiếp, dòng tiền hoạt động mang dấu âm, có nghĩa là dòng tiền chảy ra. Doanh nghiệp sẽ phải đi vay tiền để tạo dòng tiền bù đắp.

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ vẫn dương, nhưng thực tế lại đang dựa trên những khoản nợ vay.

  • Thứ ba: Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ có thể giảm so với kỳ trước (ví dụ năm 2018). Đây chưa hẳn là điều xấu, vì doanh nghiệp đã trả các khoản vay của mình trước đó.

Tips: Nhận biết tình hình tài chính lành mạnh của doanh nghiệp thông qua dòng tiền chi trả cổ tức

Một trong những dấu hiệu thể hiện tình hình tài chính lành mạnh của doanh nghiệp chính là: dòng tiền trả cổ tức đều đặn trong dài hạn.

Ngoại trừ những doanh nghiệp đang trong thời kỳ tăng trưởng nhanh có thể không trả cổ tức. Còn trong các trường hợp khác, việc kinh doanh có lãi cần đi kèm với một chính sách chi trả cổ tức bằng tiền cho cổ đông.

Việc doanh nghiệp chi trả cổ tức bằng tiền ổn định, đều đặn hàng năm là dấu hiệu quan trọng để chứng tỏ sự lành mạnh về dòng tiền và lợi nhuận mà doanh nghiệp công bố là thực chất.

Bạn có thể tìm hiểu thêm: 7 chỉ số dòng tiền mà mọi nhà đầu tư cần phải biết nếu không muốn suốt ngày thua lỗ

Bước #5: Đọc hiểu Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh BCTC cung cấp cho bạn thông tin chi tiết các thông tin số liệu đã trình bày ở các Bảng CĐKT, Báo cáo KQKD, Báo cáo LCTT và các thông tin cần thiết khác theo chuẩn mực kế toán cụ thể.

Thuyết minh BCTC sẽ bao gồm những nội dung:

  • Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp;
  • Kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán;
  • Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng;
  • Các chính sách kế toán áp dụng;
  • Thông tin bổ sung cho các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán;
  • Thông tin bổ sung cho các khoản mục trên Báo cáo KQKD;
  • Thông tin bổ sung cho các khoản mục trên Lưu chuyển tiền tệ.

Cách đọc Thuyết minh báo cáo tài chính

Chúng ta sẽ chia Thuyết minh BCTC ra thành 2 phần:

Phần 1: Tìm hiểu về về doanh nghiệp

Bao gồm: đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, kỳ kế toán, các chuẩn mực và chính sách kế toán mà doanh nghiệp áp dụng.

Ở phần này, bạn sẽ phải trả lời được những câu hỏi sau:

  • Ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp là gì?

Bạn phải hiểu doanh nghiệp mà mình đang tìm hiểu đang hoạt động trong ngành nghề gì? Vì mỗi ngành nghề khác nhau, thì các con số trên BCTC sẽ có ý nghĩa khác nhau.

Ví dụ: Doanh nghiệp sản xuất sẽ phải đầu tư nhà xưởng, máy móc,… thì tài sản cố định sẽ lớn.

Trong khi, đối với một doanh nghiệp bán lẻ thì các khoản phải thu sẽ ít, và hàng tồn kho có thể cao.

  • Doanh nghiệp hoạt động từ bao giờ? Việc này giúp bạn có thể hình dung được doanh nghiệp đang ở giai đoạn đầu, giữa hay cuối chu trình phát triển.
  • Các chính sách kế toán, chuẩn mực kế toán doanh nghiệp đang áp dụng ra sao?

Những thông tin này, bạn hoàn toàn có thể tìm thấy ở đoạn đầu của Thuyết minh BCTC.

Phần 2: Thuyết minh về các khoản mục trên BCTC

Ở các bước #2, 3 và 4 phía trên, chúng ta đã note lại những khoản mục cần lưu ý, có sự thay đổi lớn so với cùng kỳ.

Giờ là lúc bạn đi đến phần thuyết minh của những khoản mục đó để tìm hiểu lý do.

Bạn có thể kết hợp đọc song song Thuyết minh BCTC khi bạn đang xem xét Bảng cân đối kế toán và Báo cáo KQKD.

Ví dụ

Chúng ta sẽ đi vào từng phần…

Tìm hiểu về doanh nghiệp

Báo cáo tài chính - Thuyết minh

  • Hoạt động chính của NT2 là vận hành các công trình điện, mà cụ thể ở đây là nhà máy nhiệt điện khí Nhơn Trạch 2 – một nhà máy sản xuất điện.
  • NT2 thành lập từ năm 2007. Doanh nghiệp đã hoạt động được 13 năm.

Thông thường, 25 năm là khoảng thời gian vận hành trung bình của một nhà máy nhiệt điện khí. Như vậy, NT2 đã hoạt động khoảng 1/2 vòng đời của nhà máy.

  • BCTC của NT2 được lập đúng theo chuẩn mực và các nguyên tắc kế toán của Việt Nam.
  • Năm tài chính của NT2 là từ ngày 01/01 đến 31/12, tương đương với 1 năm dương lịch.

Bạn cần lưu ý vấn đề này, vì có 1 số BCTC được lập theo chu kỳ kinh doanh của ngành.

Ví dụ như kỳ báo cáo của Tập đoàn Hoa Sen (HSG) sẽ từ 01/10 năm trước đến 30/9 năm nay.

Khi đó, bạn sẽ không thể so sánh số liệu của HSG với một doanh nghiệp có kỳ báo cáo từ 01/01 đến 31/12 được.

Tiếp đến, bạn sẽ đọc các nguyên tắc hay chính sách kế toán được NT2 áp dụng trong việc lập BCTC để biết được các con số được ghi nhận như thế nào?

Bây giờ, chúng ta sẽ chuyển tiếp sang Đọc thuyết minh các khoản mục trên BCTC.

Thuyết minh Bảng cân đối kế toán

Những vấn đề chúng ta cần làm rõ ở Bảng cân đối kế toán là:

  • Tiền và các khoản tương đương tiền
  • Các khoản phải thu ngắn hạn
  • Tài sản cố định
  • Phải trả người bán ngắn hạn
  • Vay ngắn hạn và Vay dài hạn
  • Chi phí phải trả ngắn hạn
  • Vốn góp chủ sở hữu
  • Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Hãy đi vào từng mục:

a. Tiền và các khoản tương đương tiền:

Tại ngày 31/12/2018, Tiền và tương đương tiền của NT2 là 65 tỷ (chiếm 0.7% trên tổng tài sản); thì sang đến 31/12/2019, tỷ lệ này đã tăng lên 6.0% (tương đương mức tăng 592.6%), đạt 451 tỷ đồng.

Mức tăng khá mạnh!

Báo cáo tài chính - Tiền

Ở đây, bạn sẽ thấy, khoản mục Đầu tư tài chính ngắn hạn của NT2 có 1 khoản 200 tỷ, chiếm 2.7% tổng tài sản. Số tiền này được NT2 giải thích là đang gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại ngân hàng.

Điều này cũng giúp lý giải vì sao ở Báo cáo LCTT có 1 khoản chi 200 tỷ cho hoạt động đầu tư. Bạn còn nhớ chứ!

Như vậy, lượng tiền mặt của doanh nghiệp khá dồi dào (>650 tỷ đồng).

NT2 biết sử dụng khoản tiền nhàn rỗi gửi tiết kiệm, tăng nguồn thu cho doanh nghiệp.

b. Các khoản phải thu:

Tương tự, tại 31/12/2018, các khoản phải thu chiếm 28.5% tổng tài sản thì tại ngày 31/12/2019, tỷ lệ này giảm còn 19.3% (tương ứng giảm -42.1% về mặt giá trị).

Hãy cùng tìm hiểu!

Báo cáo tài chính - Phải thu

Sự thay đổi này chủ yếu đến từ Phải thu ngắn hạn của khách hàng.

Cụ thể là từ khách hàng chính của NT2 là Công ty Mua bán điện (EPTC).

Tất nhiên, NT2 vận hành nhà máy nhiệt điện, nên lượng điện sản xuất ra sẽ được bán cho EPTC.

Dư nợ tại thời điểm 31/12/2019 còn 1,359 tỷ, giảm so với mức 2,418 tỷ đồng. Chứng tỏ NT2 đã thu được tiền về. Đây là điểm tích cực, vì doanh nghiệp không còn bị khách hàng chiếm dụng vốn.

c. Tài sản cố định:

Chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu tài sản của NT2 (64.5% cuối năm 2019), tài sản cố định lại đang giảm về mặt giá trị, từ 6.934 tỷ xuống còn 6.247 tỷ đồng.

Nguyên nhân đến từ đâu?

Báo cáo tài chính - TSCĐ

Bạn có thể thấy:

Nguyên giá tài sản không có sự biến động quá lớn, gần như là không đổi.

Báo cáo tài chính - Thuyết minh TSCĐ

Việc giảm giá trị TSCĐ đến từ việc trích khấu hao.

Đây là đặc trưng của doanh nghiệp ngành điện là chỉ phát sinh chi phí đầu tư ban đầu lớn và ít phát sinh chi phí hoạt động đầu tư TSCĐ.

Bạn cũng dễ dàng thấy được điều đó. Số tiền chi cho hoạt động đầu tư TSCĐ, tài sản dài hạn ở LCTT (phần Dòng tiền cho đầu tư) của NT2 là rất ít.

d. Phải trả nhà cung cấp:

Khoản mục này giảm cả về giá trị lẫn tỷ trọng trong cơ cấu nguồn vốn của NT2. Việc giảm các khoản nợ nhà cung cấp cũng giúp cho rủi ro thanh toán của NT2 giảm đi.

Bạn cũng nên tìm hiểu thông tin về các nhà cung cấp lớn của doanh nghiệp. Vì họ là nhà cung cấp yếu tố đầu vào cho NT2, nên nếu việc cung ứng bị gián đoạn có thể sẽ tác động đến NT2.

Những thông tin này bạn hoàn toàn có thể tìm kiếm trên internet.

Báo cáo tài chính - Nhà cung cấp

Chúng ta thấy rằng, 2 nhà cung cấp lớn của NT2 là:

  • TCT Khí Việt Nam (GAS). Hiện GAS là nhà phân phối duy nhất khí thiên nhiên ở Việt Nam – loại nguyên liệu chính để chạy máy phát điện của NT2.

Do đó, nếu việc cung ứng khí của GAS gặp gián đoạn thì chắc chắn sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất của NT2. Bởi vì sẽ không có nhà cung ứng thay thế nào khác.

Như vậy, bên cạnh việc tìm hiểu về NT2, bạn cũng cần phải theo dõi tình hình hoạt động của TCT Khí Việt Nam.

  • Nhà cung cấp lớn thứ 2 là CTCP Dịch vụ kỹ thuật Dầu khí Việt Nam. Doanh nghiệp này thực hiện công tác bảo dưỡng tua-bin khí cho NT2.
e. Chi phí phải trả:

Từ mục thuyết minh, ta thấy Chi phí nhiên liệu (chạy máy phát điện) và Chi phí bảo trì (phân bổ chi phí từ chi phí đại tu – trung tu nhà máy điện) là 2 chi phí chiếm tỷ trọng lớn. Và đã được NT2 thuyết minh đầy đủ.

f. Vay ngắn hạn và dài hạn:

Như ở phần LCTT, chúng ta đã biết rằng, NT2 không còn đi vay các khoản nợ mới. Thay vào đó là các khoản tiền được chi ra để thanh toán nợ vay.

Nợ vay ngắn hạn của NT2 thực chất là nợ vay dài hạn đến hạn phải trả.

Báo cáo tài chính - Nợ vay

Đây là điểm rất đáng khen cho NT2.

Giảm nợ vay sẽ giúp cơ cấu tài chính của NT2 lành mạnh hơn, giảm thiểu rủi ro tài chính.

g. Vốn chủ sở hữu:

Báo cáo tài chính - Vốn chủ sở hữu

  • Năm 2019, không có hoạt động phát hành tăng vốn (như năm 2017 – bạn có thể tự check bctc 2017 của NT2)
  • Lợi nhuận trong năm đạt hơn 754 tỷ
  • Và NT2 đã chi trả 288 tỷ tiền cổ tức cho cổ đông.

Như vậy, chúng ta đã tìm ra lý do cho sự thay đổi trên Bảng cân đối kế toán.

Tiếp tục với Báo cáo KQKD

Thuyết minh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

a. Doanh thu và chi phí sản xuất:

Thuyết minh BCTC sẽ cung cấp cho chúng ta thông tin về doanh thu theo bộ phận. Giúp ta thấy được rõ ràng hơn về tỷ lệ lợi nhuận đóng góp của từng bộ phận.

Ở đây, hoạt động của NT2 duy nhất là sản xuất và bán điện.

Báo cáo tài chính - Doanh thu - Giá vốn

Về yếu tố chi phí sản xuất, Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn (79.9%) trong tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp.

NT2 sử dụng khí thiên nhiên để chạy máy phát điện.

Do vậy, bạn sẽ cần theo dõi sự biến động của giá khí thiên nhiên. Thông thường, chúng ta sẽ theo dõi gián tiếp thông qua Giá dầu thô thế giới, vì chúng biến động cùng chiều với nhau.

Các yếu tố chi phí khác thì không có sự biến động nào quá lớn. Như vậy, ngoài giá nguyên vật liệu là yếu tố mà NT2 không thể tác động tới, thì các chi phí khác đang được doanh nghiệp cải thiện, tối ưu.

Kết luận:

Như vậy tôi đã hướng dẫn bạn cách đọc 1 bộ Báo cáo tài chính hoàn chỉnh.

Tuy nhiên, chúng ta mới thấy được 1 phần bức tranh của doanh nghiệp.

Các con số vẫn đang đứng độc lập, chưa thể hiện rõ mối quan hệ với nhau, hay thậm chí là mối quan hệ giữa các báo cáo với nhau.

Để làm được điều này, bạn cần phải biết tính toán các chỉ số tài chính và phân tích chúng.

********

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Phân tích chỉ số tài chính là một phần không thể thiếu khi bạn đọc BCTC. Các chỉ số sẽ giúp bạn:

  • Đánh giá xem hoạt động của doanh nghiệp đang tăng trưởng hay suy giảm, sức khỏe tài chính ra sao…
  • Ngoài ra, đây còn là công cụ giúp dự báo tình hình tài chính của doanh nghiệp trong tương lai.

Lưu ý gì khi tính toán các chỉ số tài chính

Để đánh giá được tình hình doanh nghiệp qua các chỉ số tài chính, bạn cần:

  • So sánh với kỳ trước: để đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp theo chiều ngang.
  • So sánh với doanh nghiệp cùng ngành, hoặc với trung bình ngành: để đánh giá điểm mạnh – yếu của doanh nghiệp.
  • Khi tính toán các chỉ số, bạn cần quan tâm xem con số đó thể hiện tính thời điểm, hay thời kỳ để có thể nhận xét đúng nhất về tình hình doanh nghiệp.

Cụ thể: Những chỉ số tài chính được tính từ Bảng CĐKT sẽ là những con số mang tính thời điểm; còn ở trên Báo cáo KQKD sẽ mang yếu tố thời kỳ.

Ở bài viết này, tôi sẽ giới thiệu cho bạn các chỉ số tài chính tiêu biểu, thường được sử dụng trong việc phân tích, đánh giá doanh nghiệp.

Bước #6: Phân tích khả năng thanh toán

Doanh nghiệp cần phải duy trì được một lượng vốn luân chuyển hợp lý để đáp ứng kịp các khoản nợ ngắn hạn, duy trì hàng tồn kho để đảm bảo hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại nếu đáp ứng được các nghĩa vụ thanh toán khi đến hạn.

Để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp, chúng ta sử dụng các hệ số thanh toán để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành

Hệ số thể hiện khả năng chuyển đổi tài sản ngắn hạn thành tiền để thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn.

Thông thường, hệ số này thấp (đặc biệt là khi < 1): Doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ. Đây là dấu hiệu báo hiệu rủi ro về thanh toán mà doanh nghiệp có thể gặp phải.

Hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng chi trả cho các khoản nợ đến hạn.

Tuy vậy, một số trường hợp, hệ số này quá cao chưa chắc đã tốt. Có thể doanh nghiệp hiện đang sử dụng chưa hiệu quả tài sản của mình.

Muốn đánh giá chính xác hơn, bạn sẽ cần xem xét thêm điều kiện kinh doanh, tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp.

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Nợ của doanh nghiệp sẽ gồm: nợ vay và các khoản phải trả (NCC, người lao động…)

Trong đó, sử dụng nợ vay thì doanh nghiệp phải trả chi phí sử dụng – lãi vay.

Do vậy, bạn cần đánh giá xem liệu có rủi ro nào trong thanh toán lãi vay của doanh nghiệp hay không?

Một doanh nghiệp vay nợ nhiều, nhưng kinh doanh không hiệu quả, mức sinh lời của đồng vốn thấp (hoặc thua lỗ) thì khó có thể đảm bảo thanh toán tiền lãi vay đúng hạn.

Hệ số vòng quay các khoản phải thu

Như ở trên, doanh nghiệp chiếm dụng vốn từ NCC, từ người lao động,…

… thì ở chiếu ngược lại, doanh nghiệp cũng bị khách hàng chiếm dụng vốn, hình thành nên các khoản phải thu.

Nếu doanh nghiệp cứ liên tục cho khách hàng mua chịu, mà không thu tiền, thì không sớm thì muộn, sẽ không có đủ tiền để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh.

Như tôi đã đề cập với bạn ở Báo cáo LCTT, tầm quan trọng của dòng tiền trong doanh nghiệp ra sao?

Và để đánh giá việc tốc độ thu hồi công nợ (các khoản phải thu) của doanh nghiệp, chúng ta sử dụng Hệ số vòng quay các khoản phải thu:

Và lấy 360 ngày (1 năm) chia cho vòng quay các khoản phải thu, ta được:

Kỳ thu tiền bình quân cho chúng ta biết: Sau bao lâu, doanh nghiệp sẽ thu được tiền bán hàng?

Hệ số này phụ thuộc vào chính sách bán chịu, chính sách thanh toán của doanh nghiệp.

Hệ số vòng quay hàng tồn kho

Hệ số này phản ánh việc: 1 đồng vốn hàng tồn kho có thể quay vòng bao nhiêu lần trong một kỳ?

Thông thường, hệ số vòng quay hàng tồn kho càng lớn có nghĩa là hàng tồn kho ít, sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ nhanh, vốn không bị ứ đọng ở hàng tồn kho.

Tuy nhiên, để có thể kết luận hệ số vòng quay hàng tồn kho cao là xấu hay tốt. Bạn cần phải xem xét đến đặc điểm ngành nghề kinh doanh, cũng như chính sách hàng tồn kho của doanh nghiệp.

Ví dụ, một doanh nghiệp sản xuất nhận thấy giá nguyên liệu đang giảm. Họ sẽ đẩy mạnh việc dự trữ nguyên vật liệu. Khi đó, hàng tồn kho dự trữ sẽ tăng lên, làm cho vòng quay hàng tồn kho giảm xuống.

Việc mua được nguyên liệu với giá rẻ, sẽ khiến cho giá thành sản xuất giảm xuống, từ đó giúp gia tăng lợi nhuận.

Tương tự, bạn cũng sẽ tính được:

Ví dụ

Chúng ta sẽ tính toán các chỉ số về khả năng thanh toán của NT2 từ 3 – 5 năm để có thể nhìn thấy xu hướng.

  • Hệ số thanh toán hiện hành: Mặc dù 3 năm gần đây, hệ số này có xu hướng giảm. Tuy nhiên, vẫn xấp xỉ1, nên khả năng thanh toán của NT2 không có gì phải lo lắng.
  • Chi phí lãi vay của NT2 cũng được đảm bảo khá chắc chắn, khi mà hệ số khả năng thanh toán lãi vay được giữ ở mức cao. Và sắp tới, NT2 cũng sẽ trả hết nợ vay.
  • Kỳ thu tiền bình quân của NT2 giảm do không còn bị EVN chiếm dụng vốn nữa.
  • Vòng quay hàng tồn kho ở đây không có nhiều ý nghĩa đối với NT2. Bởi vì, hàng tồn kho của doanh nghiệp là dầu DO – nguyên liệu dự phòng (thuyết minh BCTC) và công cụ dụng cụ phục vụ cho hoạt động sửa chữa, đại tu nhà máy.

Bước #7: Phân tích đòn bẩy tài chính

Chúng ta sẽ sử dụng Hệ số nợ để đánh giá.

Hệ số này cho chúng ta thấy được tỷ trọng nợ trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.

Hệ số nợ của doanh nghiệp bao nhiêu là hợp lý?

Thật khó để đánh giá được tỷ lệ nợ như thế nào là hợp lý với doanh nghiệp. Tỷ lệ này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: hình thức doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, hay mục đích vay…

Nhưng thông thường…

…Hệ số nợ thấp thể hiện doanh nghiệp có mức độ an toàn cao, rủi ro tài chính thấp.

Ngược lại, doanh nghiệp có hệ số nợ cao sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro.

Tập đoàn Hoa Sen (Mã CK: HSG) là một ví dụ. Hãy xem BCTC Quý 3.2018 của Tập đoàn.

Tính đến quý 3.2018, nợ phải trả của HSG đạt hơn 18.000 tỷ đồng. Hệ số nợ của doanh nghiệp tăng lên gần 0,78.

Sẽ chẳng có gì đáng nói nếu như Hoa Sen làm ăn hiệu quả, lợi nhuận tăng trưởng tăng đương với số nợ vay. Đằng này, vay nợ nhiều, nhưng lợi nhuận của Hoa Sen không tăng mà còn giảm, hàng tồn kho cao và các khoản phải thu ngắn hạn tăng.

Và những yếu tố trên đã dẫn tới, kết quả kinh doanh của Hoa Sen năm sau thấp hơn năm trước, quý sau thấp hơn quý trước.

Bạn còn nhớ Tips: Nhận diện sớm rủi ro tài chính từ Bảng cân đối kế toán mà tôi đã giới thiệu ở Bước #2 của bài viết.

NWC của HSG < 0. Như vậy, HSG đang sử dụng nợ ngắn hạn để tài trợ cho đầu tư dài hạn. Điều này là vô cùng mạo hiểm.

Chưa kể đến, trong số 18.000 tỷ đồng nợ phải trả kia, thì có đến 12.000 tỷ đồng là nợ vay ngắn hạn. Như vậy áp lực về lãi vay của HSG không phải là nhỏ.

Hãy thử tính toán các hệ số khả năng thanh toán!

Liệu bạn có dám đầu tư vào HSG tại thời điểm hiện tại?

  • Tìm hiểu thêm: 6 nhóm chỉ số tài chính (QUAN TRỌNG) cần biết

Bước #8: Phân tích khả năng sinh lời

Doanh nghiệp hoạt động là vì mục tiêu lợi nhuận. Do đó, lợi nhuận sẽ là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất và kinh doanh.

Thông qua phân tích khả năng sinh lời, bạn sẽ đánh giá được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu

Chỉ số này thể hiện: 1 đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế? Nó phản ánh hiệu quả trong việc quản lý chi phí của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có tỷ lệ ROS ổn định và cao hơn đối thủ là những doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh lớn, quản trị chi phí tốt. Thậm chí đây còn là những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh đó.

Tỷ suất lợi nhuận này phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh, chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp.

Tỷ suất lợi nhuận gộp (hay Biên lợi nhuận gộp)

“Từ 1 đồng doanh thu thuần, doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp” – là ý nghĩa của chỉ số này.

Chỉ số này phản ánh hiệu quả của việc quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp (NVL, nhân công,..), khả năng tạo ra lợi nhuận cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Doanh nghiệp duy trì một biên lợi nhuận gộp cao, ổn định qua nhiều năm…

…thường là doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh tốt, sản phẩm đáp ứng được nhu cầu thị trường.

Lợi thế cạnh tranh đó có thể là: sản phẩm độc quyền, thương hiệu, chi phí thấp… cũng có thể doanh nghiệp đang tăng trưởng ở một thị trường tiềm năng nhưng lại chưa có nhiều đối thủ cạnh tranh…

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản

Hệ số này phản ánh: 1 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng LNST? Hay hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp ra sao?

Thông thường, ROA càng cao càng tốt.

Với những doanh nghiệp trong ngành cơ bản như sắt thép, giấy, hóa chất… thì ROA là chỉ tiêu vô cùng quan trọng.

Vì những doanh nghiệp này sử dụng tài sản dài hạn là máy móc, thiết bị… để nâng cao tỷ suất lợi nhuận. ROA cao thể hiện việc doanh nghiệp quản lý hiệu quả chi phí khấu hao, chi phí đầu vào tốt.

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu

Đây là một chỉ tiêu được các nhà đầu tư quan tâm.

Hệ số này thể hiện: mức LNST thu được trên mỗi 1 đồng vốn chủ bỏ ra trong kỳ.

ROE càng cao, thể hiện hiệu quả trong việc sử dụng vốn chủ càng cao.

Chỉ số này phản ánh tổng hợp các khía cạnh về trình độ quản trị tài chính, trình độ quản trị chi phí, trình độ quản trị tài sản, trình độ quản trị nguồn vốn của doanh nghiêp.

Dựa và ROE, bạn cũng có thể đánh giá liệu doanh nghiệp đó có lợi thế cạnh tranh hay không?

Những doanh nghiệp có ROE cao (thường trên 20%) và ổn định trong nhiều năm (kể cả khi thị trường khó khăn) là những doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh bền vững.

Tuy nhiên, ROE cao quá cũng không phải là tốt. Hãy cẩn thận!

Có thể hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không có gì thay đổi, nhưng doanh nghiệp lại đang mua lại cổ phiếu quỹ hoặc doanh nghiệp này đang tách ra từ công ty mẹ khiến cho vốn cổ phần giảm, khiến ROE tăng.

Thu nhập một cổ phần thường

Chỉ tiêu phản ánh: 1 cổ phần thường trong năm thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế? Hay còn gọi là chỉ số EPS.

Ví dụ EPS của NT2 năm 2017 đạt 2.768 đồng. Có nghĩa là: cứ mỗi cổ phiếu bạn sở hữu sẽ nhận được 2.768 đồng LNST.

EPS cao phản ánh năng lực kinh doanh của doanh nghiệp mạnh. Doanh nghiệp có tiền để trả cổ tức cho cổ đông nhiều hơn.

Tuy nhiên, không phải cứ cổ phiếu có EPS cao là đáng mua.

Tôi có một ví dụ cho bạn. Hiện cổ phiếu A giá 10.000 đồng có EPS là 1.000 đồng. Cổ phiếu B giá 30.000 đồng, EPS là 1.500 đồng. Khi đó, chúng ta sẽ lựa chọn cổ phếu A, mặc dù EPS của A thấp hơn.

Bởi vì: với 30.000 đồng, bạn có thể mua 3 cổ phiếu A, và mỗi năm lợi nhuận bạn có được là 3.000 đồng. Trong khi đó, nếu lựa chọn B, bạn mua được 1 cổ phiếu B và lợi nhuận mỗi năm chỉ là 1.500 đồng mà thôi.

Ví dụ

Quay trở lại ví dụ về NT2

  • Các chỉ số sinh lời của NT2 có sự tăng/giảm khác nhau trong những năm qua. Như tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu hay biên lợi nhuận gộp thì có xu hướng giảm (do giá khí giai đoạn này tăng, khiến chi phí nhiên liệu tăng…);
  • Trong khi đó, tỷ lệ ROA, ROE có sự cải thiện tích cực.
  • Biên lợi nhuận gộp của NT2 > 12%. Như vậy, NT2 hiện đang có lợi thế cạnh tranh nhất định trong ngành.

Tips: Hệ số Dupont

Hệ số Dupont được sử dụng để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ số tài chính. Mô hình giúp chúng ta có thể phát hiện ra những nhân tố chính ảnh hưởng đến chỉ tiêu cần phân tích.

Tôi sẽ ví dụ cho bạn mô hình Dupont 5 yếu tố để phân tích chỉ số ROE.

Mo-hinh-Dupont

ROE sẽ phụ thuộc vào 5 yếu tố:

  • Tỷ lệ LNST/LNTT: Hiện doanh nghiệp đang chịu mức thuế suất TNDN là 5%.

Tuy nhiên, đây không phải lợi thế về thuế của NT2. Bởi các doanh nghiệp điện khác cũng nhận được mức thuế suất ưu đãi tương tự.

  • Tỷ lệ LNTT/EBIT: tác động của chi phí lãi vay tới ROE? Ở ví dụ này, tỷ lệ này không có sự biến động nào quá lớn qua các năm.

  • Tỷ lệ EBIT/Dthu thuần hay EBIT margin: đây là nhân tố chính ảnh hưởng đến ROE của NT2. Tỷ lệ này có xu hướng giảm qua từng năm.
  • Tỷ lệ Dthu thuần/TS bquân: thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản ngày càng tăng lên.
  • TS bquân/VCSH bquân: 1 công thức khác của đòn bẩy tài chính. Tỷ lệ này có xu hướng giảm. Đây là tín hiệu tốt.

Qua phân tích Dupont, chúng ta thấy được rằng: EBIT margin là yếu tố cần được cải thiện nếu doanh nghiệp muốn tăng tỷ suất sinh lời ROE.

Bước #9: Phân tích dòng tiền

Mục đích của việc phân tích dòng tiền là đánh giá năng lực tài chính, cũng như chất lượng dòng tiền của doanh nghiệp.

Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần

Tỷ lệ này cho chúng ta biết doanh nghiệp nhận được bao nhiêu đồng trên 1 đồng doanh thu thuần?

Mặc dù không có một con số cụ thể để tham chiếu, nhưng rõ ràng…

… Tỷ lệ này càng cao càng tốt.

Bạn nên so sánh với dữ liệu quá khứ để phát hiện ra những sai khác.

Tỷ suất dòng tiền tự do

Tỷ tiêu này phản ánh chất lượng dòng tiền của doanh nghiệp. Dòng tiền tự do phản ánh số tiền sẵn có nhằm sử dụng cho các hoạt động của doanh nghiệp.

Trong đó:

Dòng tiền tự do (Free Cashflow) = Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD – Dòng tiền đầu tư cho TSCĐ.

Chúng ta phải trừ đi Dòng tiền cho hoạt động đầu tư TSCĐ, bởi vì:

Dòng tiền đầu tư TSCĐ được xem như là để duy trì lợi thế cạnh tranh và hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp.

Như vậy, dòng tiền tự do càng lớn, chứng tỏ tình hình tài chính của doanh nghiệp càng tích cực.

Bạn thấy đó, NT2 duy trì được một tỷ lệ dòng tiền thuần từ HĐKD trên Doanh thu thuần khá là cao, >25%. Rất ổn định.

Bên cạnh đó, vì không cần phải đầu tư lớn vào TSCĐ nữa, nên gần như 100% dòng tiền thuần từ HĐKD được doanh nghiệp thoải mái sử dụng. Cụ thể, chúng đã được sử dụng để chi trả nợ vay, trả cổ tức cho cổ đông…

NT2 bắt đầu trả cổ tức từ năm 2015 với tỷ suất khá cao và đều đặn. Đây cũng là một dấu hiệu tốt, thể hiện tình hình tài chính lành mạnh của doanh nghiệp.

Phân tích xu hướng dòng tiền

Để thực hiện phân tích xu hướng dòng tiền…

… Số liệu dòng tiền của từng hoạt động sẽ được cộng dồn theo từng năm.

Mục đích là để loại bỏ sự biến động về dòng tiền tại 1 thời điểm cụ thể,

Ngoài ra, việc quan sát dòng tiền trong 1 giai đoạn dài sẽ giúp bạn xác định được doanh nghiệp đang trong giai đoạn nào của chu kỳ kinh doanh.

Đây là yếu tố quan trọng để bạn đưa ra quyết định có nên tài trợ vốn cho doanh nghiệp trong giai đoạn hiện tại hay không?

Như ở NT2, giai đoạn 2007 – 2011 là giai đoạn đầu tư cho nhà máy, chính vì vậy mà dòng tiền hoạt động đầu tư gia tăng, và dòng tiền hoạt động tài chính cũng tăng tương ứng. Doanh nghiệp đi vay để tài trợ cho dự án.

Tuy nhiên, từ 2011 trở đi, nhà máy bắt đầu đi vào vận hành. Dòng tiền thuần từ HĐKD bắt đầu gia tăng. Hoạt động đầu tư không còn lớn như giai đoạn trước, nên dòng tiền đầu tư giai đoạn này chủ yếu là đi ngang.

Dòng tiền thu từ HĐKD ổn định, giúp NT2 chủ động thanh toán các khoản nợ vay. Điều này giúp cho nợ vay của doanh nghiệp giảm dần qua từng năm. Giúp cải thiện sức khỏe tài chính cho doanh nghiệp.

********

WHAT’S NEXT?

Như vậy, chúng ta đã biết cách đọc BCTC và vận dụng các chỉ số tài chính để phân tích doanh nghiệp.
< br>Hãy luyện tập chăm chỉ.

Nguồn: Tuấn Trần | Govalue

Làm thế nào để công ty bán hòa vốn nhưng vẫn có lợi nhuận?

Trong một lần dậy Modul : ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH, một học viên đã hỏi tôi lúc giải lao:
· Cô ạ, không hiểu sao, một công ty đối thủ của bên em, cùng tham gia thầu với công ty em, mà họ đưa ra giá thấp hơn cả giá vốn. Em không thể hiểu nổi tại sao họ lại bán thấp hơn giá vốn được. Như thế thì làm gì có lãi.

Tôi hỏi lại anh:
· Anh có biết giá vốn ( giá thành ) được kết cấu thế nào ko?

· Em không rõ, nhưng về nguyên tắc, giá bán phải cao hơn giá vốn. Nếu giảm giá thành, thì chỉ có thể làm giảm chất lượng sản phẩm mà thôi. Cho nên, nếu bên họ đưa ra giá thầu thấp hơn giá vốn, thì không thể có lãi được, hoặc chất lượng sản phẩm không đảm bảo được. Họ trúng thầu và làm công trình rất chất lượng. Bí mật của họ là gì?
Thế đấy, bạn có nghĩ như anh bạn này không? Còn tôi thì cho là anh ta đã không hiểu đòn bẩy kinh doanh.

BÍ MẬT VIỆC ĐỊNH GIÁ BÁN THẤP HƠN GIÁ VỐN hay ĐÒN BẨY KINH DOANH

Ngoài việc doanh nghiệp định giá bán theo chiến lược maketing, thì DN cần phải biết kết cấu chi phí trong giá thành, cách tính giá bán trên giá thành (giá vốn) và cách sử dụng đòn bẩy kinh doanh.

Nếu bỏ qua ảnh hưởng của thị trường, DN tính giá bán theo công thức sau:
Giá bán = Giá thành + CP Quản lý + CP Bán hàng + CP Tài chính + Lợi nhuận kỳ vọng

Giá thành, và các khoản chi phí được phân loại theo chi phí biến đổi và chi phí cố định.
Chi phí biến đổi phần mà nhất định DN phải thu hồi trong giá bán.

Tỷ trọng chi phí cố định trong giá thành sẽ tùy thuộc vào việc DN sử dụng đòn bẩy kinh doanh thế nào. Thậm chí, tùy thuộc vào việc doanh nghiệp định giá cho đơn hàng, hay lô hàng đó thế nào, để phân bổ chi phí cố định vào giá thành cho phù hợp.

Thông thường, các bạn thường nghĩ : Chỉ nên tiết kiệm chi phí lãng phí, nếu giảm giá thành, đồng nghĩa với giảm chất lượng sản phẩm. Nhưng kế toán quản trị chỉ cho bạn thấy việc sử dụng đòn bẩy kinh doanh, khiến giá thành giảm, nhưng không hề làm giảm chất lượng sẩn phẩm.

Đòn bẩy kinh doanh là gì?
Đòn bẩy kinh doanh là việc sử dụng các tài sản có chi phí cố định kinh doanh nhằm hy vọng gia tăng lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) hay tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROAE). Nói cách khác, đây là các thức sử dụng chi phí cố định kinh doanh của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm làm giảm giá thành sản phẩm
Đòn bẩy kinh doanh được ví như “con dao hai lưỡi”

Mức độ sử dụng đòn bẩy kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện ở tỷ trọng chi phí cố định kinh doanh trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Một doanh nghiệp có tỷ trọng chi phí cố định kinh doanh cao thể hiện rằng doanh nghiệp đó có đòn bẩy kinh doanh lớn và ngược lại. Đòn bẩy kinh doanh cao cũng cho thấy, một sự thay đổi nhỏ về doanh thu sẽ tạo ra sự thay đổi lớn hơn về lợi nhuận trước lãi vay và thuế.

Tuy vậy, sử dụng đòn bẩy kinh doanh cũng tiềm ẩn những rủi ro nhất định. Bởi lẽ, khi đòn bẩy kinh doanh cao, đồng nghĩa rằng sản lượng hòa vốn kinh tế cũng lớn. Do vậy, nếu doanh thu của doanh nghiệp giảm sút sẽ làm cho lợi nhuận trước lãi vay và thuế giảm sụt nhanh hơn. Và nếu doanh nghiệp bị lỗ thì sẽ càng thua lỗ nặng nề hơn so với doanh nghiệp có đòn bẩy kinh doanh thấp hơn.

Nghiên cứu đòn bẩy kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng đối với chủ doanh nghiệp, giám đốc tài chính, kế toán trưởng hay Giám đốc Điều hành CEO. Nó giúp nhà quản lý thấy được mối liên hệ giữa thị trường yếu tố đầu ra với quyết định quy mô kinh doanh và quyết định đầu tư vào các loại tài sản, từ đó ra quyết định đầu tư một cách hợp lý, gia tăng lợi nhuận trước lãi vay và thuế, tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) hay thu nhập trên một cổ phần (EPS).

Bùi Thị Lệ Phương | Centax
Fb: fb//buithilephuong.centax

Lời bình: Cả bài viết của chị Phương chủ yếu toát lên một ý như tiêu đề do tôi đặt ra: "Làm thế nào để công ty bán hòa vốn nhưng vẫn có lợi nhuận?".

Tức là thế này: Công ty sẽ chấp nhận hòa vốn hoặc bán lỗ nhưng sẽ thu được 1 khoản tiền về trước. Khoản tiền đó sẽ được công ty dùng vào việc đầu tư kinh doanh khác. Việc đầu tư này sẽ tạo ra một khoản lãi và khoản lãi này có thể sẽ lớn hơn khoản lỗ trước đó. Như vậy về tổng thể công ty vẫn có lãi.

Cách chia % cổ phần giữa các co-founders

Gần đây tôi có ý tưởng cho 1 tech start-up mới nên rủ một vài thân hữu tham gia. Sau khi nghe ý tưởng và cảm thấy có hứng thú, câu hỏi tiếp theo của họ là cách chia phần trăm giữa các đồng sáng lập như thế nào để cùng nhau bắt tay vào làm. Lục lọi khá kỹ trên Internet nhưng tôi không tìm ra một cách làm nào đơn giản dễ hiểu để áp dụng. Vì vậy tôi đã tổng hợp nhiều cách làm thành một phương pháp tương đối dễ dùng. Và sau khi tính toán ra % và chia sẻ với các đồng sáng lập tương lai, họ đều đồng tình vì cách tính khá hợp lý cho nên tôi xin chia sẻ ở đây để ai thấy khả dụng thì tham khảo.

***Giả dụ đề bài cụ thể như sau:***

* Start-up X có 3 đồng sáng lập:
- A: có ý tưởng về sản phẩm của start-up, có trình độ kỹ thuật tương đối và có ít vốn.
- B: rất giỏi về công nghệ và có thể dựng team làm ra phần mềm lõi cho start-up.
- C: có quan hệ trong ngành liên quan và sẵn sàng bỏ vốn tham gia.
Trong đó B sẽ bỏ công việc hiện thời về làm full time cho start-up X, A và C chỉ tham gia vào start-up ngoài thời gian chính của họ.

* Chi phí: dự tính thời gian để làm phần mềm ở dạng MVP (minimum viable product) là 12 tháng với tổng chi phí là 1 tỉ đồng bao gồm 800 triệu tiền lương cho đội phần mềm, 100 triệu tiền máy móc thiết bị và 100 triệu chi phí văn phòng. Tuy nhiên co-founder B sẽ chỉ nhận lương tối thiểu khi về làm full time cho start-up X với mức giảm lương mỗi tháng là 30 triệu, vị chi 12 tháng là 360 triệu. Vì vậy số tiền thực chi cho làm phần mềm chỉ là 640 triệu ( = 1 tỉ - 360 triệu). Số tiền này sẽ do A và C mỗi người chi ra 320 triệu để chi trả.
* Đề bài: chia % cho các co-founder A, B và C như thế nào cho hợp lý?

Phương pháp tôi đề xuất có 5 bước:
* Bước 1: tính tổng tài sản tương lai của start-up X sau 12 tháng (khi đã xong phần mềm).
- Phần mềm: chi phí trực tiếp để làm phần mềm là 800 triệu, giá trị thực của phần mềm có thể tính đơn giản là 3 lần chi phí nên phần mềm làm ra có thể được định giá là 3*800 triệu = 2.4 tỉ. Đây nôm na là chi phí mà start-up X sẽ phải trả nếu giả sử phải thuê 1 công ty phát triển software làm ra phần mềm này.
- Thiết bị: 100 triệu
=> Tổng tài sản: 2.4 tỉ + 100 triệu = 2.5 tỉ.

* Bước 2: định giá start-up X sau 12 tháng.
Cách đơn giản nhất là dùng giá trên tài sản (Price to book ratio) hay dân dã gọi là mấy chấm. Đối với một tech start-up thì khi chưa ra được thị trường mà chỉ mới có phần mềm thì 2 chấm hay 2.0 là con số có thể là phù hợp để định giá start-up X. Có nghĩa là start-up X được định giá là 2.5 tỉ * 2.0 = 5 tỉ.

* Bước 3: đánh giá đóng góp tài chính.
Trong start-up X có 2 co-founder B và C có đóng góp tài chính, cụ thể B đóng góp 360 triệu thông qua việc giảm lương, C đóng góp trực tiếp 640 triệu để trang trải chi phí. Start-up X có nghĩa vụ trả lại tiền cho B và C. Việc góp vốn vào start-up là rủi ro cao vì nếu start-up không thành công thì không thu hồi được tiền, vì vậy nên dùng mức thấp nhất của lãi suất vay tín chấp là 30% để tính. Như vậy, sau 12 tháng, start-up X có nghĩa vụ phải trả cho A, B và C là 416 triệu, 468 triệu và 416 triệu tương đương 416 triệu / 5 tỉ = 8.3%, 468 triệu / 5 tỉ = 9.4% và 416 triệu / 5 tỉ = 8.3% cổ phần. Như vậy còn lại là 100 - (8.3 + 9.4 + 8.3) = 74% sẽ chia theo mức độ đóng góp theo công sức của các cổ đông. Ghi chú: để tính đúng hơn về mặt lãi suất thì có thể tính theo từng tháng khi tiền thực sự bỏ vào, nhưng ở trên tôi đơn giản hoá để dễ hiểu hơn.

* Bước 4: đánh giá mức độ đóng góp của co-founders theo 5 tiêu chí của phương pháp Berkus trên thang điểm từ 0 đến 10.
- Ý tưởng: tiêu chí này đánh giá mức độ đóng góp về mặt ý tưởng cho start-up. Vì A có ý tưởng và C là người trong ngành nên A và C sẽ có điểm cao.
- Prototype (MVP): tiêu chí này đánh giá mức độ đóng góp xây dựng phần mềm nên B sẽ có điểm cao nhất, A cũng sẽ có điểm vì có trình độ kỹ thuật còn C sẽ không có điểm nào.
- Quản lý chất lượng: tiêu chí này đặt nặng về việc xây dựng ra các quy trình và công cụ quản trị khi tung sản phẩm ra thị trường, vì vậy A sẽ có điểm cao nhất, tiếp đến là C, còn B chỉ đóng góp về mặt phần mềm nên sẽ ít điểm hơn.
- Quan hệ chiến lược: tiêu chí này đánh giá mức độ đóng góp ở mặt quan hệ với đối tác trọng yếu, cơ quan quản lý và nhà đầu tư tương lai. Vì vậy C là dân trong ngành sẽ có điểm cao nhất, tiếp theo là A vì A sẽ có trách nhiệm thuyết trình (pitching) về start-up. Còn B chỉ thuần là kỹ thuật sẽ có điểm ít hơn hoặc không có điểm nào.
- Triển khai: tiêu chí này đánh giá mức độ đóng góp khi tung sản phẩm ra thị trường. Vì C là dân trong ngành và A là người hiểu rõ sản phẩm nhất nên C và A sẽ có điểm cao còn B sẽ ít hơn.
Mỗi tiêu chí nêu trên cần có một trọng số trên thang điểm 5, giả dụ: ý tưởng = 3, MVP = 4, quản lý chất lượng = 1, quan hệ chiến lược = 1 và triển khai = 5. Khi lấy số điểm của mỗi co-founder ở từng tiêu chí nhân với trọng số của mỗi tiêu chí thì sẽ có được tổng điểm theo trọng số của mỗi co-founder. Số điểm của mỗi co-founder chi cho tổng điểm sẽ là % đóng góp theo công sức. Số phần trăm này sẽ là căn cứ để chia 74% công sức tính ở bước 3.

* Bước 5: phần trăm cổ phần của mỗi cổ đông là tổng % đóng góp tài chính tính ở bước 3 và % đóng góp công sức tính ở bước 4. Các bạn có thể xem hình minh hoạ để hiểu rõ hơn.

Tôi không phải là dân tài chính mà là dân kỹ thuật nên phương pháp trên đây tôi nghĩ là phương pháp đơn giản dễ hiểu dễ áp dụng cho tech start-up khi khởi động. Hy vọng sẽ hữu ích cho các bạn.

**PS:**
- Các bạn có thể tham khảo bảng tính ở đây https://goo.gl/eQzEWG

Lê Việt Tuấn - Co-founder của traveltech Aleka.vn | fb/altune
Bài này đăng trong hội kín QTvKN

Gọi vốn đầu tư

Thời gian vừa qua tôi có thời gian làm việc với >3 quĩ đầu tư cùng team. Mai lễ nhưng tôi vẫn đi tiếp một quĩ nữa từ Singapore. Sau đây là những chia sẻ của tôi để các bạn biết chúng tôi đã làm việc với quĩ đầu tư như thế nào.

Các câu hỏi thắc mắc khi khởi nghiệp.

- Nên có tiền nhiều hay ít khi khởi nghiệp?
- Nên cho gia đình mình biết mình đang khởi nghiệp hay thôi?
- Mình cần chuẩn bị gì cho việc khởi nghiệp thành công?
- Giữa muôn trùng kiến thức, mình phải làm gì để không tẩu hoa nhập ma?
- Tìm co-founder như thế nào?
- Như thế nào là một dự án khởi nghiệp có khả thi.
- Nhà đầu tư nghĩ gì khi bạn submit đề nghị rót vốn?
- Làm sao để tuyển người giỏi?
- Bạn đã hiểu nhà đầu tư muốn gì, cần gì, mong mỏi gì và tín hiệu nào cho rằng họ quan tâm đến bạn?
- Cách hành xử văn minh khi gọi vốn không thành công. Chuẩn bị ngay tâm thế trước khi gọi vốn nhé. Hãy văn minh.
- Tâm thế nào thích hợp cho việc đàm phán với quĩ đầu tư?
- Những câu hỏi nhà đầu tư sẽ hỏi bạn trong suốt quá trình đàm phán là gì.
- Làm sao để biết được rằng họ (những nhà đầu tư) mong muốn và nóng lòng được đầu tư cho bạn?
- Để tạo ra kết quả, startups cần nguồn lực. Để sử dụng nguồn lực. Startups cần chi phí trả cho các nguồn lực này. Để thanh toán chi phí, startups cần vốn đầu tư.

Con gà và quả trứng, thật khó giải quyết. Vậy phải làm sao?

Phần 1: Cách tìm co-founders.

Dưới góc nhìn của mình, Co-Founder cũng được ví như bạn đời của chúng ta vậy.

Mình từng gặp nhiều người than vãn rằng mãi không tìm được Co-Founder phù hợp để cùng phát triển thương hiệu và DN của họ. Họ gặp phải rất nhiều vấn đề trong việc phân công, trách nhiệm, cổ phần, lợi nhuận, qui tắc ứng xử, và thường tan nát chỉ vì không có khả năng điều hành, đồng hành và lãnh đạo.... Mình tạm chưa bàn tới vấn đề này, mình bàn về cách chọn người yêu, nó thú vị hơn.

Một người khác than vãn rằng tại sao họ chọn mãi không được người bạn đời đúng với mong muốn của bản thân họ. Tại sao họ toàn gặp sở khanh, người thiếu...chính trực, để yêu. Tình yêu họ trải qua, toàn nhuộm một màu đen lận đận, mãi không dứt ra được.

Mình bảo, vì có thể bản thân chị, phong cách, lối sống, quan niệm của chị, tất cả mọi thứ... định hướng cho việc chị là ai, chị sẽ xuất hiện ở những nơi nào, cách tiếp nhận với tình yêu sẽ ra sao, ví dụ nếu chị chỉ suốt ngày đi bar, nơi mà những kẻ sở khanh hay xuất hiện, đó là lý do vì sao chị khó tìm được người tốt.

Người đàn ông tốt lo công việc, họ xuất hiện ở những nơi ví dụ như học viện hay clb doanh nhân (group Quản Trị và Khởi Nghiệp) họ bận đi học và trau dồi kiến thức. Nên cơ hội cho họ chọn được người yêu tốt ở những môi trường đó, là người chánh trực, biết yêu thương, sẽ tăng lên gấp nhiều lần. Chọn Co-Founder cũng vậy, bạn thử nhìn lại mình xem, nếu như bạn vẫn đang vướng vào các vấn đề sau.

- Tài chính, quyền lợi còn nhập nhằng, ko rõ ràng.

- Bạn chưa thoát khỏi lợi ích cá nhân, bạn hãy thử nghĩ cho Co-Founder của bạn một lần xem. Nghĩ cho họ trước, họ sẽ nghĩ cho bạn.

- Hãy hỏi bản thân: "Lý do gì để họ làm cùng bạn?" . Trước khi đưa ra lời đề nghị, hãy cảm thấy xem người bạn tính tiếp cận, có phù hợp không, chứ đừng xem họ có GIỎI không. Đừng để lời đề nghị trở nên non nớt và thiếu đầu tư tìm hiểu người đồng hành cùng mình.

- Bạn làm việc chưa có tâm thực sự, cũng đừng mong kiếm Co -Founder có tâm.

- Bạn còn thất hứa và tính toán thiệt, hơn trong CV, thì Co -Founder của bạn cũng vậy.

- Thiếu cam kết, mà chỉ đoàn kết bằng...miệng. Tần số, nhịp điệu công việc không đồng đều, người cày trâu như điên, người huýt sáo lướt Facebook.

- Thiếu một số các qui tắc ứng xử được thiết lập ngay từ đầu, nói rõ ngay từ đầu cảm giác đụng chuyện thoải mái và bớt rất nhiều thời gian trong việc suy diễn, nghi ngờ, nghĩ ngợi...

- Hay chỉ đơn giản, bạn còn đi trễ giờ, thì đừng mong tìm Co -Founder chuyên nghiệp, vì người chuyên nghiệp ko muốn làm việc với bạn.

Cách bạn hành động trong CV, sẽ hút những người có chung tần số và khả năng với bạn, vậy không tự nhiên mà bạn chỉ toàn gặp những người như thế, mà chúng ta hãy trung thực nhìn lại mình một lần thử xem.

Muốn tìm Co-Founder cùng chiến vs bạn được... tốt hơn, trách nhiệm hơn và cống hiến hơn, mình nghĩ chúng ta hãy thay đổi bản thân mình trước đã.

Thường thì chúng ta toàn chỉ tay ngón trỏ và bắt lỗi của người khác, mà quên rằng ngón tay cái cũng đang chỉ chính vào bản thân mình.

8 lý do mình chọn bạn đồng hành hiện tại sau khi nhận được kha khá lời mời làm việc cùng vừa qua.

1. Tư duy anh Managing Director mới mẻ và là một người chủ DN có tố chất doanh nhân - Anh phân tích con số để hạn chế rủi ro (rất chi tiết), nhưng không vì thế mà mất đi tố chất cần có của mình, liều lĩnh. Chúng ta không bàn lùi. Nhưng quyết định dựa trên phân tích kĩ (Well-analysed risks)
2. Hết lòng vì anh em, không vì một mối lợi nhỏ ngắn hạn mà bỏ qua một mối lợi dài hạn.
3. Anh muốn tìm người đồng hành cùng, và thật ra mình chia sẻ các bài viết của mình cũng là để tìm người đồng hành trong thời gian tới.
4. Anh giỏi và kinh nghiệm nhưng cách giao tiếp rất bình dị và không "show off", đó là lý do mình gặp anh lần 2.
5. Anh có nhiều thứ để mình học hỏi và phát triển cùng dự án. Anh cover được cho những thứ mình còn thiếu sót.
6. Tư duy thương hiệu tốt: Cùng nhau xây dựng văn hóa doanh nghiệp, giá trị cốt lõi, một trong những thứ tiên quyết cho Branding.
7. Hiểu được giá trị và bức tranh của Marketing. Chi những thứ đáng chi, và tiết kiệm những thứ đáng tiết kiệm.
8. Rõ ràng, minh bạch, thẳng thắn, phản biện tích cực về tài chính, cổ phần, cam kết.

Rõ ràng chặng đường còn dài, để hiểu được rằng mọi thứ mới chỉ bắt đầu và còn nhiều chông gai, thế còn bạn thì sao?

Nguồn: Phung Le Lam Hai | fb.com/Lucas.Tapiau

Các công việc sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Hiện nay phong trào khởi nghiệp đang được Chính phủ, các ban ngành và toàn xã hội quan tâm. Đây là một chủ trương đúng đắn hợp lòng dân và tình hình hiện tại. Vì xét cho cùng dân giàu thì nước mới mạnh. Luật sư Ths. Lê Văn Lên xin chia sẻ cùng bạn đọc những công việc sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp cần quan tâm thực hiện để tránh những rủi ro pháp lý hay bị phạt vi phạm hành chính.

1 Kiểm tra nội dung Giấy Phép Kinh Doanh (GPKD), nếu chưa chính xác, doanh nghiệp (DN) có quyền gửi thông báo yêu cầu cơ quan Đăng ký kinh doanh (ĐKKD) hiệu đính lại cho phù hợp với hồ sơ Đăng ký mà DN đã nộp.
2 Làm con dấu Công ty.
3 Công bố sử dụng công dấu (nộp tại Sở KHĐT)
4 Thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Việc này có thể liên hệ Sở Kế hoạch đầu tư khi nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh hoặc liên hệ các Trung tâm hỗ trợ nghiêp vụ đăng ký kinh doanh thuộc Cục quản lý đăng ký kinh doanh để thực hiện.
5 Treo bảng tại trụ sở công ty.
6 Doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với cơ quan quản lý thuế tại các quận huyện theo thông tin trên website http://www.gdt.gov.vn/, mục tra cứu thông tin người nộp thuế.
7 Lập hồ sơ khai thuế ban đầu (mua token để khai thuế qua mạng).
8 Đăng ký phương pháp tính thuế GTTT
9 Đăng ký phương pháp khấu hao tài sản cố định
10 Thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính với Cơ quan ĐKKD.

11 Đặt in hóa đơn VAT.
12 Đăng ký sử dụng hóa đơn
13 Góp đủ vốn trong vòng 90 ngày kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và báo cáo với Sở kế hoạch đầu tư.
14 Mở tài khoản doanh nghiệp và thông báo với Sở Kế hoạch đầu tư (Sau khi công bố mẫu dấu)
15 Lập sổ sách kế toán của DN.
16 Kê khai và nộp thuế môn bài. Thời hạn nộp thuế môn bài: Doanh nghiệp mới thành lập phải kê khai nộp thuế môn bài theo mẫu 01 Thông tư 156/2013 và nộp thuế môn bài trong tháng thành lập. Nếu ngày thành lập là cuối tháng doanh nghiệp phải nộp trong thời hạn là 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp.
17 Kê khai thuế hàng tháng, hàng quý và báo cáo tài chính năm.
18 Đăng trình lao động với Cơ quan quản lý lao động nếu có sử dụng lao động.
19 Nộp phiếu thông tin doanh nghiệp cho cụ thuế (Sau khi có tài khoản ngân hàng)

Trên đây là những công việc đối với một doanh nghiệp thông thường. Đối với một số doanh nghiệp tùy vào điều kiện ngành nghề kinh doanh mà có cần phải có giấy phép con hay những báo cáo cụ thể khác.

Nguồn Lên Văn Lê‎ Group Quản Trị và Khởi Nghiệp

10 chi phí cần và không cần thiết cho startup

( Bài viết cho các bạn trẻ mới ra trường chuẩn bị khởi nghiệp)

Một trong những vấn đề quan trọng nhất của kế hoạch khởi nghiệp là kế hoạch tài chính. Ngay cả khi được nhận hỗ trợ từ các quỹ đầu tư thì việc không tính toán kế hoạch tài chính lâu dài, tỉ mỉ cũng dễ khiến doanh nghiệp gặp khó khăn hay thậm chí là kinh doanh thất bại.
Các start up có bao giờ nghĩ đến cái bẫy của việc chi tiêu nhiều tiền vào những thứ không cần thiết hay không? - nó chỉ là một trong rất nhiều sai lầm mà doanh nghiệp start up có thể phạm phải.
Tuy nhiên, thực tế là một số chi phí không cần thiết không có nghĩa là bạn cần phải loại bỏ nó đi, vì có thể nó cũng là 1 dạng chi phí tiềm năng.
Trong thực tế, một số chi phí là hoàn toàn cần thiết, và là một doanh nhân, điều cần thiết là bạn phải nhận diện được nó.

10 KHOẢN CHI PHÍ CẦN THIẾT ĐỂ CÁC BẠN CÓ THỂ LÊN KẾ HOACH TÀI CHÁNH CHO HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY MÌNH.

1. Kế hoạch kinh doanh:

Có rất nhiều tranh cãi liên quan đến kế hoạch kinh doanh, nhưng theo ý kiến của tôi là nếu như bạn biết nơi bạn đang đi và làm thế nào bạn có thể đi đến đó thì chúng ta phải có kế hoach chi phí rõ ràng và chi tiết để phục vụ cho mục đích cuối cùng của công ty.

2. Nghiên cứu thị trường

Không nên tiêu tiền vào sản xuất hang hóa trước khi bạn biết rằng bạn có khách hàng sẵn sàng mua. Hiểu biết những gì thị trường cần và làm thế nào bạn có thể đáp ứng nhu cầu đó là điều cần thiết cho sự thành công.

3. Một giám đốc tài chính hoặc kế toán giỏi:

Một giám đốc tài chính tốt hay kế toán giỏi có thể giúp bạn tiết kiệm được nhiều tiền hơn bạn phải chi trả cho họ thay vì bạn phải chịu trách nhiệm về chi tiêu trong khi bạn không có kỹ năng giỏi về tài chánh. Chính họ sẽ giúp bạn có kế hoạch đầu tư chính xác và tốt cũng như hiểu được lợi tức của việc đầu tư của bạn.

4.Chi phí tiếp khách:

Một bài học thực tế tuyệt vời từ những người giàu nhất châu Á là sự kết nối ( networking) với các nhóm hội. Chi phí của một bữa ăn giá trị rất nhiều khi bạn có thêm nhiều thông tin cho việc kinh doanh của mình.

5.Tư vấn pháp lý:

Phần đông chúng ta khi khởi nghiệp thường chi tiêu vào các dịch vụ không cần thiết, nhưng thường quên rằng tất cả các doanh nhân khi khởi nghiệp đòi hỏi phải hiểu và làm đúng mọi vấn đề liên quan đến pháp lý. Cho dù đó là những vấn đề cơ bản nhất hoặc các vấn đề nằm ngoài tầm hiểu biết của chúng ta. Trả tiền cho những lời khuyên tốt ngay từ đầu sẽ đem đến cho bạn nhiều lợi ích và không bị mắc kẹt với thủ tục pháp lý sau này.

6. Chuyên gia về thuế:

Tự theo dõi và kết toán thuế sẽ làm lãng phí rất nhiều thời giờ của bạn mà thời gian này có thể được giành cho việc kinh doanh của bạn. Thuê một chuyên viên thuế, có được những lời khuyên bạn cần, và hoàn toàn yên trong những tháng cuối năm và sẽ không phải đương đầu với những hệ lụy không hay từ nhưng việc làm không đúng của mình

7. Dịch vụ khách hàng:

Việc bán hàng được ví như bỏ tiền vào túi lủng nếu như chúng ta không có dich vụ tốt. Dịch vụ khách hàng là một phần cực kỳ quan trọng mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty của bạn, và khi chúng trả tiền để đầu tư vào nó thì sẽ mang lại nhiều thuận lợi cho việc kinh doanh của công ty các bạn.

8.Tiếp thị và xây dựng thương hiệu:

Nhu cầu tiếp thị và xây dựng thương hiệu cần được thực hiện tốt và nó cũng có thể được thực hiện kém nếu như chúng ta không biết cách làm đúng lúc, đúng thời điểm. Đừng lãng phí tiền không cần thiết, nhưng chi tiêu khôn ngoan về mục tiêu, và các chiến dịch cần phải đo lường được.

9. Thuê ngoài PR:

Các bạn nên cân nhắc, thời gian của mình là một người sáng lập rất là quý giá để chi cho các hoạt động mà những người khác có thể xử lý cho bạn một cách chuyên nghiệp và sẽ manglaij nhiều lợi nhuận hơn cho công ty của bạn.

10. Hỗ trợ kỹ thuật:

Cũng như trên, bạn nên dành thời gian của mình cho việc phát triển kinh doanh hơn là cố gắng bỏ thời gian vào những việc liên quan đến kỹ thuật như xây dựng web site hay set up máy tính…..Nên nhớ rằng thời gian của bạn cần dành cho các việc khác quan trọng hơn để xây dung công ty phát triển hơn là làm những việc nhỏ nhưng làm mất nhiều thời gian của bạn.

chi-phi-khoi-nghiep

10 CHI PHÍ NÊN TRÁNH KHI KHỞI NGHIỆP

1. Xử dụng các dịch vụ phần mềm đắt tiền :

Nên sử dụng các phần mềm quản lý dự án có thể thay thế rẻ hơn hoặc miễn phí. Sử dụng chúng cho đến khi bạn thấy chắc chắn rằng mình cần các tính năng khác mà chỉ có một giải pháp là phải sử dụng nhà cung cấp vói gói thuê bao mắc tiền hơn thôi.

2. Quần áo đắt tiền:

Đừng để cái tôi của bạn đưa bạn ra khỏi công việc kinh doanh của mình. Điều quan trọng là phải nhìn chuyên nghiệp, và bạn có thể làm được như vậy với chi phí rẻ hơn nếu bạn thông minh khi mua sắm.

3. Một văn phòng thật đẹp và công nghệ cao:

Mọi người đều muốn có một văn phòng sang trọng, nhưng các chi phí liên quan đến việc tạo ra ốc đảo kinh doanh này có thể tăng lên một cách nhanh chóng và đây cũng chính là nguyên nhân mau chóng đưa các nhà khởi nghiệp thất bại mau nhất. Bạn cần phải tập trung vào sự thành công của doanh nghiệp của bạn đầu tiên - văn phòng có thể chờ đợi thêm 1 thời gian khi công ty của bạn đã lớn mạnh.

4. Thiết bị đắt tiền:

Giống như bất cứ ai, bạn luôn muốn mua các công nghệ mới nhất và lớn nhất, nhưng điều đó không có nghĩa là nó là một chi phí kinh doanh hữu ích. Chỉ mua những gì bạn thực sự cần, và cứ tiếp tục làm như vậy càng nhiều càng càng tốt.

5. Chuẩn bị nhân sự trước khi bạn sẵn sàng:

Thật thú vị khi chúng ta được khởi nghiệp và thấy được sự phát triển của đúa con mình sinh ra, nhưng nếu doanh nghiệp của bạn chưa sẵn sàng, bạn sẽ lãng phí tiền bạc trong việc thuê mướn nhân viên. Nên thuê ngoài trước (outsource) và chỉ thuê nhân viên cho đến khi công ty của bạn có đủ tiềm lực tài chính để làm việc này.

6. Các chuyến đi (outing) xa quá nhiều:

Một lần nữa, các chi phí này có thể được coi là vui vẻ, tạo không khí tôt cho nhân viên của công ty. Nhưng sẽ không phải là khôn ngoan đối với một công ty còn non trẻ. Việc này không phải là một dấu hiệu của sự thành công - đó là một dấu hiệu của sự lãng phí.

7. Nỗ lực tiếp cận cộng đồng khi không thể đo lường được:

Cho dù đó là PR, tiếp thị hay xây dựng thương hiệu, nếu bạn không thể đo lường kết quả sau những nỗ lực của bạn, bạn không nên chi tiêu nhiều vào nó. Vì nó sẽ dẫn đến việc thiếu tiền mặt hoạt đông. Hãy bắt đầu bằng cách tập trung chi tiêu của bạn vào những điều bạn biết để có thể xây dựng doanh nghiệp của bạn mau đi đén thành công.

8. Mua like / follower, danh sách tiếp thị email hay danh sách "khách hàng":

Đây không phải là cách tuyệt vời để có được khách hàng. Bạn có thể nói rằng bạn có hàng ngàn tín đồ like bạn trên Facebook, nhưng họ chỉ là ảo mà thôi, bạn sẽ không bao giờ có được lợi nhuận trên các chi phí đó.

9. Chi phí in ấn logo, danh thiếp

Chúng ta nên nhớ rằng, không có lý do gì cho các công ty nhỏ chi tiền nhiều cho các việc in ấn logo, danh thiếp thật đẹp thật sang trọng trên những loại giấy đắt tiền. Thay vào đó , chúng ta nên tập trung vào việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và để viiecj đó làm sau khi chúng ta có đủ chi phí để làm việc đó.

10. Chi tiêu tiền trước khi bạn chắc chắn rằng bạn sẽ kiếm được tiền.

Trừ khi bạn có một số nhà đầu tư cực kỳ hào phóng cho công ty của bạn, hãy đặc biệt thận trọng về chi tiêu trước khi bạn làm ra đủ để có thể trang trải tất cả các chi phí.

Mỗi doanh nghiệp là duy nhất và sẽ có những nhu cầu khác nhau tại các thời điểm khác nhau, đó là lý do tại sao chúng ta cần có một người nào đó chịu trách nhiệm và ra những quyết định thông minh. Khi bạn chi tiêu thông minh và chính xác, bạn sẽ định vị được chodoanh nghiệp của bạn sự thành công lâu dài. Chúc các bạn thành công trong việc khởi nghiệp.

Nguồn Quan Pham : facebook.com/pham.quan.925?fref=nf